Trung Tâm Luyện thi TOEIC, Học TOEIC Online | Anh ngữ Ms Hoa
Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

[Ngữ pháp trọng điểm] Unit 2: Các thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh được tổng hợp trong bài viết dưới đây, với sự giúp đỡ của cô Tạ Hoà sẽ giúp các em rất nhiều.

Video bài giảng

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present)

1.1. VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Cấu trúc:

·        S + do/does(not) + V(s/es) + O

·        Với câu hỏi nghi vấn: Do/Does(not) + S + V+ O ?

1.2. VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

  • S+ AM/IS/ARE (not) + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: AM/IS/ARE(not) + S + O?

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

1.3. Cách dùng thì hiện tại đơn:

1.3.1. Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ex: The sun rises in the East.

        Tom comes from England.

1.3.2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ex:  Mary often goes to school by bicycle.

       I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

1.3.3. Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

Ex: He plays badminton very well

1.3.4. Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Ex: The train leaves at 8 am tomorrow

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – Present Continuous

2.1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

  • S + be (not) + V_ing + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: BE + S+ V_ing + O?

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment

2.2. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

                   Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

                   Ex: – Look! the child is crying.

                          – Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :

                     Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

                    Ex: He is coming tomorrow.

 

*Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remember, forget, etc.

Thay vào đó, chúng ta dùng thì hiện tại đơn với các động từ này.

                   Ex: – I am tired now.

                          – She wants to go for a walk at the moment.

                          – Do you understand your lesson?

 

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – Present Perfect

3.1. Công thức thì hiện tại hoàn thành

  • S + have/ has (not) + Past participle (V3) + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: Have/ Has +S+ Past participle + O

Từ nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

3.2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.
    • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
    • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Ex: I’ve done all my homeworks

      She has lived in Liverpool all her life

4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN- Present Perfect Continuous

4.1. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • S + has/have (not) + been + V_ing + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: Has/Have + S + been + V-ing + O?

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

4.2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Ex: She has been waiting for you all day

      It has been raining

5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – Simple Past

5.1.VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • S + (didn’t) + V_ed + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: DID + S+ V+ O ?

5.2. VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

  • S + Was/Were (not) + O
  •  Với câu hỏi nghi vấn: Was/Were + S+ O ?

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

Cách dùngThì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Ex: She went home every Friday.

      He visited his parents every weekend

6. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – Past Continuous

6.1. Công thức thì quá khứ tiếp diễn

  • S + was/were (not) + V_ing + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

6.2. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:

  • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

Ex: I was listening to the news when she phoned

      I was walking in the street when I suddenly fell over

7. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – Past Perfect

7.1. Công thức thì quá khứ hoàn thành

  •  S + had(not) + Past Participle (V3) + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: Had+S+ Past Participle + O?

Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,…

7.2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

  • Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: I met them after they had divorced each other

      We had had lunch when she arrived

8. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – Past Perfect Continuous

8.1. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • S+ had(not) + been + V_ing + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

8.2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ex: Sam gained weight because he had been overeating

      I had been thinking about that before you mentioned it

9. THÌ TƯƠNG LAI – Simple Future

9.1. Công thức thì tương lai

  • S + shall/will (not) + V(infinitive) + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?

 

9.2. Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Thì tương lai đơn được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ “to think” trước nó.

Ex: We will see what we can di t help you

      Will you come to lunch?

10. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN- Future Continuous

10.1. Công thức thì tương lai tiếp diễn

  • S + shall/will (not) + be + V_ing+ O
  • Với câu hỏi nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

10.2. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai hay hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. Đôi khi nó diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ex: We will be climbing on the mountain at this time next Saturday

      The party will be starting at ten o’clock

 11. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH – Future Perfect

 

11.1. Công thức thì tương lai hoàn thành

S + shall/will (not) + have + Past Participle

Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

11.2. Cách dùng tương lai hoàn thành:

Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ex: I will have finished my homework before 11 o’clock this evening

      When you come back, I will have typed this email

12. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – Future Perfect Continuous

12.1. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Khẳng định: S + shall/will (not) + have been + V_ing + O
  • Với câu hỏi nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O?

12.2. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

 

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài Các thì trong tiếng Anh, các em đã nắm rõ các thì chưa nhỉ. Cùng nhau chuyển sang bài tiếp theo: Unit 3: Active - Passive (Chủ động - Bị động)

Tin tức khác

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Võ Thị Thanh Ngọc - cô sinh viên cá tính chinh phục 935 TOEIC nhờ bí quyết cực “độc lạ”

Võ Thị Thanh Ngọc - cô sinh viên cá tính chinh phục 935 TOEIC nhờ bí quyết cực “độc lạ”

Chỉ với 01 khóa học tại Anh ngữ Ms Hoa, Thanh Ngọc đã hái được quả ngọt với thành tích cực kỳ ấn tượng - TOEIC 935. Cùng xem qua những chia sẻ chân thật nhất từ người trong cuộc nhé!

935TOEIC

"KIẾN THỨC CÓ THỂ Ở NHÀ HỌC ĐƯỢC, NHƯNG ĐỘNG LỰC VÀ NIỀM CẢM HỨNG THÌ KHÔNG" - NGUYỆT ÁNH 900 TOEIC [ĐÀ NẴNG]

"Trong suốt 4 năm đại học, tính đến giờ phút này, chọn Anh Ngữ Ms Hoa để học tiếng anh là quyết định đúng đắn nhất cuộc đời em. Là sinh viên năm cuối, giờ em rất tự tin để nộp hồ sơ ứng tuyển vào các bệnh viện quốc tế"

900 TOEIC

“Bật mí” bí quyết học tiếng Anh của anh chàng sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội

Nhận thức rõ tầm quan trọng của tiếng Anh đối với cuộc sống và công việc, anh chàng sinh viên chuyên ngành điều khiển tự động đã bước vào chặng đường chinh phục tiếng Anh với số điểm đáng mơ ước 945 điểm.

945 TOEIC

Hành trình chinh phục 835 điểm TOEIC của thầy giáo vật lý tương lai ở Hồ Chí Minh

Khoa – anh chàng sinh viên ĐH Sư Phạm đã đến với TOEIC cùng một định hướng tương lai rõ ràng khi học tại Anh ngữ Ms Hoa

835 TOEIC

“Lật tẩy” bí quyết chinh phục 905 TOEIC của chàng bác sĩ tương lai Nguyễn Lê Đức Minh

Anh chàng “con nhà người ta” này không chỉ khiến mọi người ngưỡng mộ bởi thành tích học tập và tham gia ngoại khóa cực xịn tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch mà còn bởi số điểm TOEIC đáng mơ ước.

905 TOEIC

“Choáng váng" với cô nàng đa tài đạt 905 TOEIC dễ như trở bàn tay

Nếu bạn đang tự hỏi liệu vừa đi làm thêm, vừa đi học trong trường mà còn đi thực tập thì có đủ thời gian để học thi TOEIC không? Vâng, câu trả lời nằm ngay trong bài viết này nhé! Nhấn vào xem thôi!!!

905 TOEIC

“PHỤC SÁT ĐẤT” CÔ LUẬT SƯ TƯƠNG LAI ĐẠT 895 TOEIC CHỈ TRONG 1 THÁNG

Chỉ trong vòng 24 ngày, cô bạn này đã chinh phục một mức điểm TOEIC đáng ngưỡng mộ - 895 điểm. Chắc các bạn cũng thắc mắc "siêu nhân" này là ai đúng không nào? Come on, let's find out!

895 TOEIC
">
Liên hệ
Xem tất cả
01:33:27