Trung Tâm Luyện thi TOEIC, Học TOEIC Online | Anh ngữ Ms Hoa
Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

[Ngữ Pháp Trọng Điểm] Unit 8: Relative Clause (Mệnh đề Quan hệ)

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Trong bài viết này cô sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Bài thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng  giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”. Bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này cô sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

 

I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

  • Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:  The woman is my girlfriend.

  • Xét ví dụ 2: The girl is Nam's girlfriend. She is sitting next to me.
    =>The girl who is sitting next to me is Nam's girlfriend.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that......

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

 

II. Các loại mệnh đề

a. Mệnh đề xác định (Defining relative clauses)

- Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

Ví dụ:

  • Do you know the name of the man who came here yesterday?
  • The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

b. Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses)

- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ:  Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”

 

III. Các dạng mệnh đề Quan hệ

A. Relative Pronouns (Đại từ quan hệ)

Đại từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ

Who

Làm chủ ngữ, đại diện ngôi người

I told you about the woman who lives next door.

which

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật.

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Do you see the cat which is lying on the roof?

He couldn’t read which surprised me

whose

Chỉ sở hữu cho người và vật

Do you know the boy whose mother is a nurse?

whom

Đại diện cho tân ngữ chỉ người

I was invited by the professor whom I met at the conference.

That

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được)

I don’t like the table that stands in the kitchen.

Các đại từ quan hệ:

1. WHO:

- Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

- Thay thế cho danh từ chỉ người

….. N (person) + WHO + V + O

Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.

 

2. WHOM:

- làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

…..N (person) + WHOM + S + V

Ví dụ: George is a person whom I admire very much

 

3. WHICH:

- làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ vật

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ví dụ: The machine which broke down is working again now

 

4. THAT:

  • Mệnh đề quan hệ xác định:

- Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which...

  • Mệnh đề quan hệ không xác định:

Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old 

              My father, who is fifty years old, is a doctor.

Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. 

              Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

  • Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật).

Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field.

 - Sau đại từ bất định:

Ví dụ: I’ll tell you something that is very interesting.

 - Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

 Ví dụ: This is the most beautiful dress that I have.

           All that is mine is yours.

          You are the only person that can help us.

 - Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Ví dụ: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

  •  Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

Lưu ý: giới từ chỉ đứng trước whom và which, không đứng trước who và that

Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

   Or:  Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

   Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

 

5. WHOSE:

Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with

 

B.  Relative adverb (Trạng từ quan hệ)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike.

This is the shop where I bought my bike.

Trạng từ quan hệ

Nghĩa

Cách sử dụng

Ví dụ

when

in/on which

Đại diện cho cụm thời gian

the day when we met him

where

in/at which

Đại diện cho nơi chốn

the place where we met him

why

for which

Đại diện cho lí do

the reason why we met him

 

1. WHY:

Trạng từ quan hệ why mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.

Ví dụ 2: I don't know the reason. You didn't go to school for that reason.

→ I don't know the reason why you didn't go to school.

 

2. WHERE:

Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel.

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

Ví dụ 2: This is my hometown. I was born and grew up here.

→ This is my hometown where I was born and grew up.

Ví dụ 3: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

 

3. WHEN: 

Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day.

 Do you still remember the day when we first met?

  Do you still remember the day on which we first met?

Ví dụ 2: I don’t know the time. She will come back then.

→ I don’t know the time when she will come back.

That was the day. I met my wife on this day.

That was the day when I met my wife.

 

Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

 

Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

→ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

  • Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad.
    She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

  • Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

  • Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

  • Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
  • Ví dụ 2: Daisy has three brothers. All of them are teachers.
    → Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
  • Ví dụ 3: He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them.
    → He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

6. KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.

  • Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

V. MỆNH ĐỀ RÚT GỌN - REDUCE RELATIVE CLAUSES

1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

Ví dụ: - The man who stands at the door is my uncle.

→ The man who is / was standing at the door is my uncle.

   - The man who stood at the door is my uncle.

→ The man standing at the door is my uncle.

2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ  khi nó mang nghĩa bị động

Ví dụ: - The woman who is / was given a flower looks / looked very happy

        → The woman given a flower looks / looked very happy.

3.  Rút thành cụm động từ nguyên mẫu - Infinitive relative clause (active / passive)

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

      a. Active: - The first student who comes to class has to clean the board.

                       The first student to come to class has to clean the board.

       b. Passive: - The only room which was painted yesterday was Mary’s.

                       The only room to be painted yesterday was Mary’s.

Notes: Chúng ta không sử dụng active hay passive to-infinitive sau an

 

VI. BÀI TẬP:

EXERCISE 1:

Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau hoặc chọn đáp án có câu gần nghĩa nhất với câu gốc:

1.        She is talking about the author________book is one of the best-sellers this year.

           A. which                B. whose            C. that                     D. who

2.        He bought all the books__________are needed for the next exam.

            A. that                   B. what                      C. those                   D. who

3.        The children,__________parents are famous teachers, are taught well.

            A. that                  B. whom                   C. whose              D. their

4.        Do you know the boy________we met at the party last week?

            A. which                B. whose                   C. who             D. whom

5.        The exercises which we are doing________very easy.

            A. is                  B. has been              C. are                  D. was

6.        The man_______next to me kept talking during the film,_______really annoyed me.

            A. having sat / that                                                B. sitting / which

            C. to sit / what                                             D. sitting / who

7.        Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon?

            A. set                          B. setting                   C. to set             D. who was set

8.        This is the village in________my family and I have lived for over 20 years.

            A. which                    B. that                        C. whom                D. where

9.        My mother,________everyone admires, is a famous teacher.

            A. where                   B. whom                   C. which               D. whose

10.      The old building__________is in front of my house fell down.

            A. of which               B. which                    C. whose                  D. whom

11.      We need a teacher__________native language is English.

            A. who                B. whose                   C. whom             D. that

12. I bought a T- shirt________is very nice.

            A. who                   B. whose             C. whom          D. that

l3.       The woman,________was sitting in the meeting hall, didn't seem friendly to us at all.

            A. who                  B. whom                 C. where             D. when

14.      The man with__________I have been working is very friendly.

            A. who                  B. that                     C which           D. whom

15.      We'll come in May__________the schools are on holiday.

            A. that                    B. where                   C. which             D. when

 

EXERCISE 2 Chọn đáp án có lỗi sai cần được sửa:

1.        The man for (Awho the police (Bare looking (Crobbed (Dthe bank last week.

2.        Today, (A) the number of people (Bwhom moved into this city (Cis almost double (Dthat of twenty years ago.

3.        They work (Awith (Ba person (Chis name (Dis John.

4.        (AThe man (Bwhom you (Care looking for (Dliving in this neighborhood.

5.        (AHis father warned (Bhim not (Crepeating (Dthat mistake again.

6.        My mother (Awill fly to Ha Noi, (Bthat is (Cthe capital city (Dof Vietnam.

7.        She (Ais (Bthe most beautiful girl (Cwhose I have (Dever met.

8.        Every student (Awho (Bmajors in English (Care ready to participate (Din this contest.

9.        (A) The policeman must try (Bto catch those people (Cwhom drive (Ddangerously.

10.      The person (Aabout who (B) I told you yesterday (Cis coming here (Dtomorrow.

11.      (AMother's Day is (Bthe day when children show (Ctheir love to their mother (Done.

12.      (ADo you know (Bthe reason (Cwhen we should learn (DEnglish?

13.      (AThat is the (Bwoman who (Cshe told me (Dthe news

14.      It is (Acomplicated (Bbecause pollution (Cis caused by things (Dwhen benefit people.

15.      (ANew Year Day is the day (Bwhere my family members (Cgather and enjoy it (Dtogether.

 

VII. ĐÁP ÁN

1.        B

Sau chỗ trống là danh từ "book" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

2.        A

Trong câu đại từ quan hệ "that" dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

3.        C

Phía sau chỗ trống là danh từ "parents" nên từ cần điền vào là đại từ whose

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

4.        D

Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

5.        C

Chủ ngữ phía trước là "the exercises" (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

6.        B

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ "which" ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

7.        C

Trong câu có the first...  nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

8.        A

In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

9.        B

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

=> My mother, whom everyone admires, is a famous teacher.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

10.      B

Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

The old building fell down. It is in front of my house.

=> The old building which is in front of my house fell down.

Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

11.      B

Phía sau chỗ trống là danh từ “native language" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ "whose"

Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

12.      D

I bought a T- shirt. It is very nice.

=> I bought a T- shirt which /that is very nice.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

13.      A

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.
Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

14.      D

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom
The man is very friendly. I have been working with him.
=> The man with whom I have been working is very friendly.
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

15.      D

Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

BÀI TẬP 2

Đáp án: 1.  A (who => whom)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

2.        B (whom=> who)

Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượng những người mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.

3.        C (his => whose)

Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.

4.        D (living => lives/ is living)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đang tìm kiếm sống ở vùng này.

5.        C (repeating => to repeat)

Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáo ai không được làm gì đó

Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

6.        B (that => which)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.

7.        C (whose => whom/that)

Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.

8.        C (are => is vì chủ ngữ là every student)

Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

9.        C (whom=> who)

Dịch nghĩa: Cảnh sát phải cố gắng bắt những người mà lái xe nguy hiểm.

10.      A (about who =>about whom)

Dịch nghĩa: Người mà tôi đã kể cho bạn hôm qua sẽ đến đây vào ngày mai.

11.      D (bỏ on)

Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

12.      C (when => why)

Dịch nghĩa: Bạn có biết lý do mà chúng ta nên học tiếng anh không?

13.      C (bỏ she)

Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

14.      D (when => which)

Dịch nghĩa: thật là phức tạp bởi vì ô nhiễm được gây ra bởi những thứ mà có lợi cho con người.

15.      B (where => when)

Dịch nghĩa: Ngày năm mới là ngày mà mà các thành viên trong gia đình tụ họp và tận hưởng năm mới với nhau

 

Vậy là chúng ta đã học xong bài số 8, cùng nhau chuyển qua bài 9 TẠI ĐÂY nhé !

Tin tức khác

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Võ Thị Thanh Ngọc - cô sinh viên cá tính chinh phục 935 TOEIC nhờ bí quyết cực “độc lạ”

Võ Thị Thanh Ngọc - cô sinh viên cá tính chinh phục 935 TOEIC nhờ bí quyết cực “độc lạ”

Chỉ với 01 khóa học tại Anh ngữ Ms Hoa, Thanh Ngọc đã hái được quả ngọt với thành tích cực kỳ ấn tượng - TOEIC 935. Cùng xem qua những chia sẻ chân thật nhất từ người trong cuộc nhé!

935TOEIC

"KIẾN THỨC CÓ THỂ Ở NHÀ HỌC ĐƯỢC, NHƯNG ĐỘNG LỰC VÀ NIỀM CẢM HỨNG THÌ KHÔNG" - NGUYỆT ÁNH 900 TOEIC [ĐÀ NẴNG]

"Trong suốt 4 năm đại học, tính đến giờ phút này, chọn Anh Ngữ Ms Hoa để học tiếng anh là quyết định đúng đắn nhất cuộc đời em. Là sinh viên năm cuối, giờ em rất tự tin để nộp hồ sơ ứng tuyển vào các bệnh viện quốc tế"

900 TOEIC

“Bật mí” bí quyết học tiếng Anh của anh chàng sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội

Nhận thức rõ tầm quan trọng của tiếng Anh đối với cuộc sống và công việc, anh chàng sinh viên chuyên ngành điều khiển tự động đã bước vào chặng đường chinh phục tiếng Anh với số điểm đáng mơ ước 945 điểm.

945 TOEIC

Hành trình chinh phục 835 điểm TOEIC của thầy giáo vật lý tương lai ở Hồ Chí Minh

Khoa – anh chàng sinh viên ĐH Sư Phạm đã đến với TOEIC cùng một định hướng tương lai rõ ràng khi học tại Anh ngữ Ms Hoa

835 TOEIC

“Lật tẩy” bí quyết chinh phục 905 TOEIC của chàng bác sĩ tương lai Nguyễn Lê Đức Minh

Anh chàng “con nhà người ta” này không chỉ khiến mọi người ngưỡng mộ bởi thành tích học tập và tham gia ngoại khóa cực xịn tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch mà còn bởi số điểm TOEIC đáng mơ ước.

905 TOEIC

“Choáng váng" với cô nàng đa tài đạt 905 TOEIC dễ như trở bàn tay

Nếu bạn đang tự hỏi liệu vừa đi làm thêm, vừa đi học trong trường mà còn đi thực tập thì có đủ thời gian để học thi TOEIC không? Vâng, câu trả lời nằm ngay trong bài viết này nhé! Nhấn vào xem thôi!!!

905 TOEIC

“PHỤC SÁT ĐẤT” CÔ LUẬT SƯ TƯƠNG LAI ĐẠT 895 TOEIC CHỈ TRONG 1 THÁNG

Chỉ trong vòng 24 ngày, cô bạn này đã chinh phục một mức điểm TOEIC đáng ngưỡng mộ - 895 điểm. Chắc các bạn cũng thắc mắc "siêu nhân" này là ai đúng không nào? Come on, let's find out!

895 TOEIC
">
Liên hệ
Xem tất cả
01:33:27