Trung Tâm Luyện thi TOEIC, Học TOEIC Online
Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh (CẤU TRÚC CÂU)

Ngữ pháp là nền tảng giúp bạn có thể chinh phục một ngôn ngữ tốt hơn. Ngữ pháp giúp các bạn vận dụng từ vựng đúng ngữ cảnh hơn, giúp người nghe, người đọc hiểu đúng nghĩa của ý bạn diễn đạt.

Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh giúp  các bạn hiểu được nguyên nhân tại sao lại sử dụng từ loại này mà không sử dụng từ loại khác, tại sao chọn từ này và cách sắp xếp các từ loại trong câu như thế nào?

=>> Xem thêm: Ngữ pháp TOEIC nếu muốn chinh phục 990 TOEIC

I. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của 1 câu được chia thành 2 dạng chính: Dạng đơn giản (câu rút gọn, câu đặc biệt, câu ít các thành phần) và cấu trúc phức tạp ( câu đa chủ vị, đa thành phần)

Một số kiến thức cơ bản về câu

1. Cấu trúc: S + V

- Câu thường rất ngắn, chúng ta sẽ bắt gặp một số câu dạng chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

VD: It is raining.

        S       V

- Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ

2. Cấu trúc: S + V + O

- Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

VD: She  likes  cats.

       S    V     O

- Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ

3. Cấu trúc: S + V + O + O

VD: He gave me a gift.

        S     V     O    O

- Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

4. Cấu trúc: S + V + C

VD:  He looks tired.

  S      V       C

- Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

VD:

S

V (linking verbs)

C (adjectives)

1. She

feels/looks/ appears/ seems

tired.

2. It

becomes/ gets

colder.

3. This food

tastes/smells

delicious.

4. Your idea

sounds

good.

5. The number of students

remains/stays

unchanged.

6. He

keeps

calm.

7. My son

grows

older.

8. My dream

has come

true.

9. My daughter

falls

asleep.

10. I

have gone

mad.

11. The leaves

has turned

red.

 

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

VD:

S

V(linking verbs)

C (nouns)

1. He

looks like

a baby

2. She

has become

a teacher

3. He

seems to be

a good man

4. She

turns

a quiet woman


TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

VD:

S

V

C (Nouns)

1. I

walked

(for) 20 miles.

2. He

waited

(for) 2 hours.

3. She

weighs

50 kilos

4. This book

costs

10 dollars

5. The meeting

lasted

(for) half an hour.

 

5. Cấu trúc: S + V + O + C

VD: She considers himself an artist.

        S          V          O           C

- Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ và thường đứng sau tân ngữ.

II. CÁC TỪ LOẠI TRONG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP

1. Danh từ

- Khái niệm:

Danh từ (Noun): là từ loại được sử dụng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Có nhiều cách phân loại danh từ, nhưng trong bài viết này, mình sẽ tìm hiểu 1 cách phân loại của danh từ theo mức độ cụ thể và trừu tượng của danh từ:

Danh từ cụ thể (concrete nouns)

Danh từ trừu tượng

 (abstract nouns)

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:
table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

- Vị trí thường sử dụng

Làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):- Vị trí thường sử dụng

Với vai trò này, danh từ thường đứng đầu câu

VD:

They 24 year old

Lan is a student

Làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: She bought pen

Làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: Lan gave Mary Books

Làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu

VD: I will speak to teacher about it

Làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Với vai trò này, danh từ sẽ đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,...:

VD:

I am a doctor

He became a president one year ago

It seems the best solution for English speaking skill

Làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,...), to elect (lựa chọn, bầu,...), to call (gọi <điện thoại>,...), to consider (xem xét,...), to appoint (bổ nhiệm,...), to name (đặt tên,...), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,...).

VD: Board of directors elected her father president

 

=>> Ebook tổng hợp trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh cho người mất gốc

2. Động từ

- Khái niệm

Động từ (Verbs) là từ dùng để diễn tả hành động hoặc hành động trạng thái của chủ ngữ. Động từ thường được dùng để mô tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó nào đó.

VD 1: "Tom kicked the ball." "Kicked" là động từ, "Tom" là chủ ngữ và anh ấy thực hiện hành động là đá quả bóng. Quả bóng được xem là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

VD 2: "The sun is red." "is" là động từ trong câu này. Nó không thể hiện hành động, mà nó thể hiện trạng thái của "sun"(mặt trời) là màu , còn "red"(màu đỏ) ở đây là tính từ chỉ màu sắc

- Vị trí thường sử dụng

Đứng sau chủ ngữ:

VD: He worked hard. 

Sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

  • Always: luôn luôn
  • Usually: thường thường
  • Often : thường
  • Sometimes: Đôi khi
  • Seldom: Hiếm khi
  • Never: Không bao giờ

VD: He usually goes to school in the Morning. 

Nếu là động từ "Tobe", trạng từ sẽ đi sau động từ "Tobe".

VD: It's usually warm in authumn. 

3. Tính từ

- Khái niệm

Tính từ (ADV): là từ loại dùng để bổ trợ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

- Vị trí thường sử dụng

Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.
VD: This pen is nice
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter
Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:
Thường là các tính từ bắt đầu bằng "a": aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed ... và một số tính từ khác như: unable; exempt; content... 
VD: He is afraid

Xem thêm tại video:

III. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG CÂU

1. Chủ ngữ: (Subject = S)

- Thường là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).

VD: My friend plays football very well.

        This book is being read by my friend.

2. Động từ: (Verb = V)

- Là từ loại động từ hoặc một nhóm động từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

VD: He eats very much. V -> chỉ hành động

        Lions disappeared two years ago. => V chỉ trạng thái (biến mất)

3. Tân ngữ (Object = O)

- Thường là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

VD: I bought a new car yesterday.

4. Bổ ngữ (Complement = C)

- Thường là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: He is a student

        He considers himself a super star.

5. Tính từ (Adjective = adj):

- Dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

VD: He is tall.

       She looks happy.

6. Trạng từ (Adverb = adv)

- Là những từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

VD: I live in the country.

       She studies very well.

➤ Cấu trúc tiếng anh - các chủ điểm cấu trúc TOEIC thường gặp

Tin tức khác

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Bí quyết chinh phục 810 điểm TOEIC: QUYẾT TÂM

Bí quyết chinh phục 810 điểm TOEIC: QUYẾT TÂM

Nếu chúng ta thật sự quyết tâm và dành thời gian cho một vấn đề nào đó, thì thành quả xứng đáng là điều tất yếu. Đó là chia sẻ chân thành và rất thực tế của bạn Trà Ngọc Phước sau hành trình chinh phục 800+ điểm TOEIC.

810TOEIC

Bảo Như - Hành trình chinh phục TOEIC của cô gái “mù” tiếng Anh

Có những nổi sợ buộc bạn phải đối diện nếu muốn chinh phục nó. Với cô gái Bảo Như thì tiếng Anh cũng là một trong những nổi ám ảnh như thế, từng “tránh vỏ dưa” ở kì thi tuyển Đại học khi cô nàng chọn khối B nhưng chính lúc đứng trước ngưỡng cửa tốt nghiệp với yêu cầu tiếng Anh bắt buộc thì cuộc chiến với tiếng Anh lại một lần nữa làm cô nàng căng não. Vậy cô ấy đã vượt qua bằng cách nào?

875 TOEIC

Mẹo học 870 TOEIC siêu thông minh từ anh chàng mất gốc

Đức Huy, một anh chàng mất gốc của mất gốc đã chia sẽ trong bài viết này cách đạt 870 TOEIC chỉ sau 2,5 tháng. Cùng khám phá cậu sinh viên này đã đi như thế nào các em nhé

805 TOEIC

Muốn luyện thi TOEIC nhanh, hãy chọn học trung tâm uy tín

Lê Hoàng Mỹ Nữ đến với khóa học tại trung tâm Anh ngữ Ms Hoa một cách tình cờ khi bạn đang tìm hiểu qua internet và các diễn đàn học thuật về chứng chỉ TOEIC. Nhận thấy việc muốn luyện thi chất lượng trong 1 thời gian ngắn ngoài sự nổ lực của bản thân thì cần phải có 1 người định hướng lộ trình và giúp đỡ. Vì thế ngay lập tức cô gái đăng ký vào lớp B540 tại cơ sở Khánh Hội.

835 TOEIC

Kinh nghiệm tự học 800+ TOEIC tại website Anhngumshoa.com

Học xong một khóa TOEIC B tại cơ sở Tô Vĩnh Diện, Dũng đã tiếp tục tự học tại website anhngumshoa.com để cân bằng giữa việc thực tập và lấy chứng chỉ TOEIC. Sau 4 tháng vừa học ở trung tâm, vừa học ở website Dũng đã đạt được kết quả đáng kinh ngạc

805 TOEIC

Khả Vy – Sự nghiệp rộng mở sau khi tốt nghiệp với 930đ TOEIC

Ngay thời điểm trước thềm tốt nghiệp, Lê Khả Nhật Vy đã chinh phục thành công 930đ TOEIC với 2 tháng luyện thi cấp tốc ở trung tâm Anh ngữ Ms Hoa. Vừa vượt chuẩn tốt nghiệp, vừa chuẩn bị đầy đủ hành trang cho công việc tương lai. Cùng tham khảo bí quyết của bạn ấy nhé!

930 TOEIC

Cấp tốc luyện TOEIC để đầu quân cho trung tâm huân luyện bay Vietnam Airline

Để đủ tiêu chuẩn đầu quân cho trung tâm huân luyện bay Vietnam Airline – Chàng kĩ sư 9x Đặng Tuấn Anh bắt buộc phải chuẩn bị chứng chỉ TOEIC >800 mới đạt tiêu chí tuyển dụng. Do đó bạn tìm tới Anh ngữ Ms Hoa với mong muốn trong 2 tháng ngắn ngủi có thể giúp bạn tăng điểm.

800 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27