Anh ngu ms hoa thay the cho ms hoatoeic
Luyện thi TOEIC, học TOEIC 4 kỹ năng Ms Hoa TOEIC
CHUYÊN GIA LUYỆN THI TOEIC

Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh (CẤU TRÚC CÂU)

26/12/2018

Ngữ pháp là nền tảng giúp bạn có thể chinh phục một ngôn ngữ tốt hơn. Ngữ pháp giúp các bạn vận dụng từ vựng đúng ngữ cảnh hơn, giúp người nghe, người đọc hiểu đúng nghĩa của ý bạn diễn đạt.

Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh giúp  các bạn hiểu được nguyên nhân tại sao lại sử dụng từ loại này mà không sử dụng từ loại khác, tại sao chọn từ này và cách sắp xếp các từ loại trong câu như thế nào?

I. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của 1 câu được chia thành 2 dạng chính: Dạng đơn giản (câu rút gọn, câu đặc biệt, câu ít các thành phần) và cấu trúc phức tạp ( câu đa chủ vị, đa thành phần)

Một số kiến thức cơ bản về câu

1. Cấu trúc: S + V

- Câu thường rất ngắn, chúng ta sẽ bắt gặp một số câu dạng chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

VD: It is raining.

        S       V

- Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ

2. Cấu trúc: S + V + O

- Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

VD: She  likes  cats.

       S    V     O

- Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ

3. Cấu trúc: S + V + O + O

VD: He gave me a gift.

        S     V     O    O

- Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

4. Cấu trúc: S + V + C

VD:  He looks tired.

  S      V       C

- Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

VD:

S

V (linking verbs)

C (adjectives)

1. She

feels/looks/ appears/ seems

tired.

2. It

becomes/ gets

colder.

3. This food

tastes/smells

delicious.

4. Your idea

sounds

good.

5. The number of students

remains/stays

unchanged.

6. He

keeps

calm.

7. My son

grows

older.

8. My dream

has come

true.

9. My daughter

falls

asleep.

10. I

have gone

mad.

11. The leaves

has turned

red.

 

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

VD:

S

V(linking verbs)

C (nouns)

1. He

looks like

a baby

2. She

has become

a teacher

3. He

seems to be

a good man

4. She

turns

a quiet woman


TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

VD:

S

V

C (Nouns)

1. I

walked

(for) 20 miles.

2. He

waited

(for) 2 hours.

3. She

weighs

50 kilos

4. This book

costs

10 dollars

5. The meeting

lasted

(for) half an hour.

 

5. Cấu trúc: S + V + O + C

VD: She considers himself an artist.

        S          V          O           C

- Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ và thường đứng sau tân ngữ.

II. CÁC TỪ LOẠI TRONG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP

1. Danh từ

- Khái niệm:

Danh từ (Noun): là từ loại được sử dụng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Có nhiều cách phân loại danh từ, nhưng trong bài viết này, mình sẽ tìm hiểu 1 cách phân loại của danh từ theo mức độ cụ thể và trừu tượng của danh từ:

Danh từ cụ thể (concrete nouns)

Danh từ trừu tượng

 (abstract nouns)

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:
table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

- Vị trí thường sử dụng

Làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):- Vị trí thường sử dụng

Với vai trò này, danh từ thường đứng đầu câu

VD:

They 24 year old

Lan is a student

Làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: She bought pen

Làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: Lan gave Mary Books

Làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu

VD: I will speak to teacher about it

Làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Với vai trò này, danh từ sẽ đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,...:

VD:

I am a doctor

He became a president one year ago

It seems the best solution for English speaking skill

Làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,...), to elect (lựa chọn, bầu,...), to call (gọi <điện thoại>,...), to consider (xem xét,...), to appoint (bổ nhiệm,...), to name (đặt tên,...), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,...).

VD: Board of directors elected her father president

2. Động từ

- Khái niệm

Động từ (Verbs) là từ dùng để diễn tả hành động hoặc hành động trạng thái của chủ ngữ. Động từ thường được dùng để mô tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó nào đó.

VD 1: "Tom kicked the ball." "Kicked" là động từ, "Tom" là chủ ngữ và anh ấy thực hiện hành động là đá quả bóng. Quả bóng được xem là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

VD 2: "The sun is red." "is" là động từ trong câu này. Nó không thể hiện hành động, mà nó thể hiện trạng thái của "sun"(mặt trời) là màu , còn "red"(màu đỏ) ở đây là tính từ chỉ màu sắc

- Vị trí thường sử dụng

Đứng sau chủ ngữ:

VD: He worked hard. 

Sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

  • Always: luôn luôn
  • Usually: thường thường
  • Often : thường
  • Sometimes: Đôi khi
  • Seldom: Hiếm khi
  • Never: Không bao giờ

VD: He usually goes to school in the Morning. 

Nếu là động từ "Tobe", trạng từ sẽ đi sau động từ "Tobe".

VD: It's usually warm in authumn. 

3. Tính từ

- Khái niệm

Tính từ (ADV): là từ loại dùng để bổ trợ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

- Vị trí thường sử dụng

Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.
VD: This pen is nice
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter
Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:
Thường là các tính từ bắt đầu bằng "a": aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed ... và một số tính từ khác như: unable; exempt; content... 
VD: He is afraid

Xem thêm tại video:

III. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG CÂU

1. Chủ ngữ: (Subject = S)

- Thường là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).

VD: My friend plays football very well.

        This book is being read by my friend.

2. Động từ: (Verb = V)

- Là từ loại động từ hoặc một nhóm động từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

VD: He eats very much. V -> chỉ hành động

        Lions disappeared two years ago. => V chỉ trạng thái (biến mất)

3. Tân ngữ (Object = O)

- Thường là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

VD: I bought a new car yesterday.

4. Bổ ngữ (Complement = C)

- Thường là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: He is a student

        He considers himself a super star.

5. Tính từ (Adjective = adj):

- Dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

VD: He is tall.

       She looks happy.

6. Trạng từ (Adverb = adv)

- Là những từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

VD: I live in the country.

       She studies very well.

Bài viết liên quan:

➤ Cấu trúc wish và những cách dùng thông dụng nhất.

➤ So sánh trong tiếng anh - cấu trúc, cách sử dụng, bài tập chi tiết

➤ Cấu trúc tiếng anh - các chủ điểm cấu trúc TOEIC thường gặp

 

Tin tức khác

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Dành 2 tháng luyện TOEIC cấp tốc, cô gái bất ngờ đạt 865đ

Chuyển công tác vào Sài Gòn, cô gái đất mỏ Quảng Ninh - Trần Thị Hiên đặt ngay mục tiêu ngoại ngữ cho mình bằng việc dành 2 tháng luyện tập trước khi bắt đầu công việc mới. Đặt mục tiêu chinh phục TOEIC 700đ, thế nhưng chỉ sau khoảng thời gian ngắn, cô gái cán mốc 865đ vượt xa kì vọng lúc đầu.

865TOEIC

Chắp cánh ước mơ du học với 915đ TOEIC của Ms Như Quỳnh

Chinh phục TOEIC đã khó, trên ngưỡng 900+ lại càng khó hơn. Vậy làm sao chỉ trong vòng 1 tháng cao thủ Như Quỳnh có thể chinh phục số điểm 915? Hãy cùng khám phá bí quyết của cô nàng nhé!

915 TOEIC

Hành trình 60 ngày chinh phục 850đ TOEIC của Quỳnh Loan

Trong khi những bạn bè cùng trang lứa đang tận hưởng khoảng thời gian xả stress ở năm nhất Đại học hoặc vẫn đang khám phá những điều mới mẻ sau cánh cửa giảng đường. Cô gái tân sinh viên khoa Kỹ thuật hóa học của ĐH Bách Khoa Tp HCM đã dành cho mình thế giới riêng với TOEIC.

850 TOEIC

Học xong khóa mất gốc - đạt ngay 770 TOEIC

Trong khi bạn bè vẫn đang chật vật kiếm 450 TOEIC để ra trường thì Nguyễn Văn Thắng, cậu học viên lớp Pre 1319 đã giành được 770 TOEIC chỉ nhờ lời khuyên này của

770 TOEIC

Luyện đề mỗi ngày, bí kíp giúp cao thủ chinh phục 910đ

Tiếng Anh chưa bao giờ là đủ với Thu Thủy, cô sinh viên ngành ngôn ngữ Anh – Đh Sài Gòn. Dù khá tự tin với vốn kĩ năng nghe và đọc nhưng lại khá hạn chế ở phần nói – viết. Thu Thủy tìm đến Ms Hoa để tham gia khóa Toeic 4 kỹ năng, thật bất ngờ sau 3 tháng, cô nàng đã rinh được 910đ TOEIC

910 TOEIC

Vì yêu mà đến - Hải Phúc cán đích 960đ TOEIC với 495/495 Reading

Đang làm kế toán tại công ty thiết bị y tế nhưng với mong muốn có một công việc tốt hơn, Hải Phúc quyết tâm cày TOEIC sau 5 năm bỏ bê từ hồi đại học. Bất ngờ hơn chỉ sau 2 khóa học, Phúc bứt phá 960đ với phần Reading đạt điểm tuyệt đối 495/495.

960 TOEIC

Thử thách bản thân với TOEIC, cô gái bất ngờ đạt 860đ chỉ sau 1 khóa luyện đề

Mong muốn thay đổi một môi trường làm việc mới tiếp xúc nhiều hơn với tiếng Anh, cô gái văn phòng Phương Khanh tìm đến Ms Hoa với một tinh thần quyết tâm cao độ. Và thật bất ngờ chỉ sau 1 khóa luyện đề, Phương Khanh bứt phá 860đ TOEIC.

860 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27