Anh ngu ms hoa thay the cho ms hoatoeic
Luyện thi TOEIC, học TOEIC 4 kỹ năng Ms Hoa TOEIC
CHUYÊN GIA LUYỆN THI TOEIC

Cấu trúc Used to và cách sử dụng thông dụng nhất

11/01/2019

Used to là 1 cấu trúc được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh. Nhiều bạn thấy sự xuất hiện của đuôi "ed" thường đoán cụm từ này thuộc thì quá khứ, để tìm hiểu kĩ hơn, hãy xem ngay tại bài viết dưới đây nhé.

I. DỊCH NGHĨA, KHÁI NIỆM

1. Use to là gì?

Use to nếu được dùng riêng lẻ sẽ có nghĩa là: Từng, đã từng

Used to là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để nói tới một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà không xảy ra trong hiện tại nữa. Hoặc việc sử dụng cấu trúc use to để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Ví dụ: I used to live in Ha Noi. (Tôi đã từng sống ở Ha Noi – nhưng hiện tại đã không còn nữa)

I didn’t used to stay up late when I was a student (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn là sinh viên – giờ đã bỏ thói quen đó)

2. Cấu trúc Used to

Khẳng định: S + used to + V

Ví dụ:
used to read to the book.  (Ngày trước tôi thường đọc sách.)
We used to go to school together.  (Ngày trước chúng tôi thường đi học cùng nhau.)

Phủ định: S + did not + use to + V

Ví dụ:
didn't use to read to the book.  (Ngày trước tôi thường không đọc sách.)
We did not use to go to school together.  (Ngày trước chúng tôi thường không đi học cùng nhau.)

Nghi vấn: Did + S + use to + V..?

Ví dụ:
Did you use to read to the book?  (Ngày trước bạn có thường đoch sách không?)
Did you use to go to school together?  (Ngày trước các bạn có thường đi học cùng nhau không?)

Xem thêm cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh

II. CÁCH SỬ DỤNG THÔNG DỤNG NHẤT 

1. Để chỉ thói quen trong quá khứ

Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ và không được duy trì trong hiện tại.

Ví dụ:

- We used to live in Thai Binh when I as a child.

- I used to walk to work when I was younger. 

2. Tình trạng / trạng thái trong quá khứ

Used to được dùng để thể hiện tình trạng trong quá khứ (thường dùng ở quá khứ đơn) nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: Have, believe, know và like.

Ví dụ:

- I used to like The Men but now I never listen to them.

- She used to have long hair but nowadays this hair is very short.

Dạng câu hỏi của Used to: Did(n't) + subject + use to

Ví dụ:

Did she use to work in the office very late at night?

3. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

VD: used to, be used to và get used to

Did he use to work in the office very late at night?

4. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

VD:  used to, be used to và get used to

– We didn’t use to be vegetarians.

– We didn’t use to get up early when we were children.

III. NHỮNG TỪ LOẠI TƯƠNG TỰ

Cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh có cấu trúc khá giống nhau nên thường bị nhầm lẫn khi làm các bài tập ngữ pháp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt 3 cấu trúc trên.

Một số chủ điểm ngữ pháp liên quan:

➢ [Ngữ pháp] Cấu trúc as long as và những cấu trúc thường gặp

➢ [Ngữ pháp] cấu trúc Each other và những cấu trúc thường gặp

1. Cấu trúc BE USED TO (Đã quen với)

- Cấu trúc: To be + V-ing/ Noun

Be used to + cụm danh từ hoặc ving (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

- Cách dùng

+ Để diễn tả ý nghĩa rằng bạn đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần, đã rất có kinh nghiệm với việc này rồi và không còn lạ lẫm hoặc gặp khó khăn với việc này nữa.

Ví dụ:

- I am used to getting up lately in the morning.

- She didn't complain about the noise nextdoor. She was used to it.

+ Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

Ví dụ:

I am not used to the new system in the factory yet.

2. Cấu trúc to GET USED TO (Dần quen với)

- Cấu trúc

to get used to + V-ing/ noun

- Cách dùng

Được sử dụng để nhấn mạnh nội dung của cấu trúc này là việc dần quen với 1 vấn đề/sự việc nào đó

Ví dụ:

He got used to American food

I got used to getting up early in the morning. 

He is used to swimming every day

IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ ĐÁP ÁN

1. Hoàn thành các câu dưới đây.

Bài tập

1. Liz .... a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

2. We came to live in London a few years ago. We .... in Leeds.

3. I rarely eat ice-cream now, but I .... it when I was a child.

4. Jim .... my best friend, but we aren't good friend any longer.

5. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It .... more than an hour.

6. There .... a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

7. When you lived in New York, .... to the theatre very often?

Đáp án

 

1. used to have              

2. used to live        

3. used to eat

4. used to be

5. used to take       

6. used to be           

7. used to use to go

2. Hoàn thành các câu sau

Câu hỏi

1. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.

2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it's a factory.

3. I've only been at this company a couple of months. I _______________________ (still not) how they do things round here.

4. When I first arrived in this neighbourhood, I _______________________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.

5. Working till 10pm isn't a problem. I _______________________ (finish) late. I did it in my last job too.

6. I can't believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will _______________________ (never) all that noise! What a nightmare.

7. His father _______________________ (smoke) twenty cigars a day - now he doesn't smoke at all!

8. Whenever all my friends went to discos, I _______________________ (never go) with them, but now I enjoy it.

9. I _______________________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.

When Max went to live in Italy, he _______________________ (live) there very quickly. He's a very open minded person.

Đáp án

 

1. get used to driving.

2: used to go.

3: am still not used to.

4: used to live.

5: am used to finishing.

 

6: never get used to.

7: used to smoke.

8: never used to go.

9: am used to driving.

10: got used to living.

3. Chọn đáp án đúng

Câu hỏi

1 – I like it now, but I ____.

A. didn’t use to

B. didn’t used to

2 – I find it hard _____ to the dark evenings in winter.

A. used

B. get used

C. to get used

3 – It took me a while to get used to ____ on a continental keyboard.

A. type

B. typing

4 – I _____ to being spoken to like that!

A. am not used

B. don’t get used

C. used

5 – I ____ play football on Saturdays when I was at school.

A. was used to

B. used to

6 – Before I started cycling, I _____ go to work by bus.

A. used to

B. got used to

7 – I haven’t studied for ages and I’m finding it hard to get used to _____ every day.

A. study

B. studied

C. studying

8 – I couldn’t _____ used to the food.

A. because

B. get

9 – He never _____ behave like that.

A. used

B. used to

10 – It’s taking me a long time to ____ speaking Norwegian.

A. used to

B. get used to

Đáp án

1. A

2 .C

3. B

4. A

5. B

6. A

7. C

8. B

9. B

10. B

Xem thêm:

➢ [Ngữ pháp] các chủ điểm ngữ pháp TOEIC quen thuộc

➢ [Ngữ pháp] Cấu trúc as long as và những cấu trúc thường gặp

➢ [Ngữ pháp] cấu trúc Each other và những cấu trúc thường gặp

Tin tức khác

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Dành 2 tháng luyện TOEIC cấp tốc, cô gái bất ngờ đạt 865đ

Chuyển công tác vào Sài Gòn, cô gái đất mỏ Quảng Ninh - Trần Thị Hiên đặt ngay mục tiêu ngoại ngữ cho mình bằng việc dành 2 tháng luyện tập trước khi bắt đầu công việc mới. Đặt mục tiêu chinh phục TOEIC 700đ, thế nhưng chỉ sau khoảng thời gian ngắn, cô gái cán mốc 865đ vượt xa kì vọng lúc đầu.

865TOEIC

Chắp cánh ước mơ du học với 915đ TOEIC của Ms Như Quỳnh

Chinh phục TOEIC đã khó, trên ngưỡng 900+ lại càng khó hơn. Vậy làm sao chỉ trong vòng 1 tháng cao thủ Như Quỳnh có thể chinh phục số điểm 915? Hãy cùng khám phá bí quyết của cô nàng nhé!

915 TOEIC

Hành trình 60 ngày chinh phục 850đ TOEIC của Quỳnh Loan

Trong khi những bạn bè cùng trang lứa đang tận hưởng khoảng thời gian xả stress ở năm nhất Đại học hoặc vẫn đang khám phá những điều mới mẻ sau cánh cửa giảng đường. Cô gái tân sinh viên khoa Kỹ thuật hóa học của ĐH Bách Khoa Tp HCM đã dành cho mình thế giới riêng với TOEIC.

850 TOEIC

Học xong khóa mất gốc - đạt ngay 770 TOEIC

Trong khi bạn bè vẫn đang chật vật kiếm 450 TOEIC để ra trường thì Nguyễn Văn Thắng, cậu học viên lớp Pre 1319 đã giành được 770 TOEIC chỉ nhờ lời khuyên này của

770 TOEIC

Luyện đề mỗi ngày, bí kíp giúp cao thủ chinh phục 910đ

Tiếng Anh chưa bao giờ là đủ với Thu Thủy, cô sinh viên ngành ngôn ngữ Anh – Đh Sài Gòn. Dù khá tự tin với vốn kĩ năng nghe và đọc nhưng lại khá hạn chế ở phần nói – viết. Thu Thủy tìm đến Ms Hoa để tham gia khóa Toeic 4 kỹ năng, thật bất ngờ sau 3 tháng, cô nàng đã rinh được 910đ TOEIC

910 TOEIC

Vì yêu mà đến - Hải Phúc cán đích 960đ TOEIC với 495/495 Reading

Đang làm kế toán tại công ty thiết bị y tế nhưng với mong muốn có một công việc tốt hơn, Hải Phúc quyết tâm cày TOEIC sau 5 năm bỏ bê từ hồi đại học. Bất ngờ hơn chỉ sau 2 khóa học, Phúc bứt phá 960đ với phần Reading đạt điểm tuyệt đối 495/495.

960 TOEIC

Thử thách bản thân với TOEIC, cô gái bất ngờ đạt 860đ chỉ sau 1 khóa luyện đề

Mong muốn thay đổi một môi trường làm việc mới tiếp xúc nhiều hơn với tiếng Anh, cô gái văn phòng Phương Khanh tìm đến Ms Hoa với một tinh thần quyết tâm cao độ. Và thật bất ngờ chỉ sau 1 khóa luyện đề, Phương Khanh bứt phá 860đ TOEIC.

860 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27