Anh ngu ms hoa thay the cho ms hoatoeic
Luyện thi TOEIC, học TOEIC 4 kỹ năng Ms Hoa TOEIC
CHUYÊN GIA LUYỆN THI TOEIC

Giới từ trong tiếng Anh và quy tắc sử dụng

11/01/2019

Giới từ thuộc nhóm từ loại được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh, Đặc biệt với những câu chứa thời gian thì giới từ thuộc 1 trong những thành phần không thể thiếu. Hãy cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm về từ loại cơ bản này nhé.

Một số chủ điểm ngữ pháp:

➢ Cấu trúc wish và những cách dùng thông dụng nhất.

➢ So sánh trong tiếng anh - cấu trúc, cách sử dụng, bài tập chi tiết

➢ Cấu trúc tiếng anh - các chủ điểm cấu trúc TOEIC thường gặp

I. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG

1. Khái niệm

Trong ngữ pháp, giới từ (preposition) là một bộ phận lời nói giới thiệu, giới từ được đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy.

Ví dụ, trong câu “The cat sleeps on the sofa” (Con mèo ngủ trên ghế sofa), từ “on” là một giới từ, giới thiệu 1 danh từ thứ 2 có trong câu “on the sofa”

>>> Xem thêm: 3 loại giới từ tiếng Anh thông dụng

2. Nguyên tắc sử dụng giới từ

Vị trí của giới từ: Giới từ có vị trí đứng riêng của mình trong câu, dưới đây là vị trí của một số giới từ cơ bản trong tiếng Anh

Trước danh từ:

In the morning: Vào buổi sáng

On Monday: Vào thứ 2

Sau động từ:

Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ

+ The book is on the table = Quyển sách ở trên bàn.

+ I live in Ho Chi Minh city = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

+ He picked me up (from the airport) yesterday = Anh ấy đã đưa tôi lên ( từ sân bay)  ngày hôm qua

Sau tính từ:

+ I’m not worried about living in a foreign country = Tôi không lo lắng về việc sống ở nước ngoài.

+ He is not angry with you = Anh ấy không giận bạn.

Xem thêm: Tránh bẫy giới từ trong TOEIC

II. MỘT SỐ GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý

1. Một số giới từ thường gặp

Các giới từ thường gặp

1) Giời từ chỉ thời gian:

- At: vào lúc (thường đi với giờ) - I get up at 6.00

- On: vào (thường đi với ngày) - The book on the table

- In: vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ) - On my birthday, on Saturday

- Before: trước - Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden

- After: sau - After David had gone home, we arrived

- During: (trong khoảng) đi với danh từ chỉ thời gian - I fell asleep during the film

2) Giời từ chỉ nơi chốn:

- At : tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…) - The teacher is at the desk

- In : trong (chỉ ở bên trong) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

Coffee 2 in 1, I’m working in Hanoi

- On, above, over : trên - The cat sleeps above the box

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:

- To, into, onto : đến, tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật, địa điểm

I go into the garden, the boat was driven onto the rocks

- Across : ngang qua – A bird is flying across

- Along : dọc theo - I knew it all along

- Round, around, about: quanh - a round voyage Halong bay

4) Giới từ chỉ thể cách:

- With: với- I’m shopping with my brother

- Without: không, không có- to travel without a ticket

- According to: theo - according to the archives, he was born in Paris

- In spite of : mặc dù - In spite of eating KFC regularly Giang remained slim

- Instead of : thay vì - I’ll have coffee instead of tea

5) Giới từ chỉ mục đích:

- To : để

- In order to : để- She gave up work in order/so as to have more time with the children

- For : dùm, dùm cho - He signed it for me, Let me do it for you

- So as to: để -  She works hard so as to have a better life in the future

6) Giới từ chỉ nguyên do:

- Thanks to : nhờ ở

Thanks to your help, I passed the exam (nhờ sự giúp đỡ của bạn mà tôi thi đậu)

- By means of : nhờ, bằng phương tiện

>>> Xem thêm: Cụm danh từ + Tính từ và những điều cần biết

2. Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ

Sai lầm 1: Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó:

Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về

Lần sau gặp chữ : discuss _____ (thảo luận về) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.

Sai lần 2: Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:

Trước đó ta gặp : in the morning

Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai (đúng ra phải dùng on )

Sai lầm 3: Bị tiếng Việt ảnh hưởng:

Tiếng Việt nói: lịch sự với ai; nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => nên thay bằng từ: important (quan trọng) với/ đối với

Xem thêm Tuyệt chiêu tránh bẫy giới từ trong tiếng Anh cùng anh ngữ Ms Hoa

3. Quy tắc hình tam giác trong giới từ

Quy tắc hình tam giác được biết tới như là 1 quy tắc giúp ghi nhớ các giới từ  in, on, at và cách sử dụng của chúng.

Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí "in", "on", "at" rất dễ gây nhầm lẫn. Quy tắc hình phễu được khá nhiều người sử dụng để giúp bạn giải quyết vấn đề này. Tưởng tượng cách sử dụng "in","on'', "at" như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

gioi-tu-anh-ngu-ms-hoa

  • In

To nhất của phễu là giành cho giới từ in - chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, "in" dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như "century" (thế kỷ) cho đến "week" (tuần).

Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, "in" dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng).

Ví dụ: In the United States, in Miami, in my neighborhood. "In" dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening.

  • On

Phần giữa của phễu giành cho "on", tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với ""in". Về thời gian, "on" dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó.

Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th.

Ngoại lệ: on my lunch break. Về địa điểm, "on" dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển...

Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street.

  • At

Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ "at". Về thời gian, "at" dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc.

Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment.

Ngoại lệ: at night. Về địa điểm, "at" dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể.

Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house. Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ "in", "on", "at" tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

III. BÀI TẬP THỰC HÀNG GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống

1.We’ll buy a smaller house when the children have grown _______ and left home.

2. The computer isn’t working. It broke _________ this morning.

3. My headaches have been much better since I gave ________ drinking coffee.

4. I turned _______ their offer because they weren’t going to pay me enough money.

5. It was not a problem. We looked _______ his number in the telephone book.

6. Helen takes ________ her mother in many ways.

7. We need to set ________ early tomorrow.

8. The plane took ________ very quickly.

9. Anne’s leaving ________ London tomorrow morning.

10. Your friend is always complaining _______ her job.

11. If there was a technical failure, Gagarin might never get _______ to the Earth.

12. Courses like shoemaking or glass engraving provide people ________ practical skills they can do with their hands.

13.She is famous _______ her beautiful face and sweet voice.

14. We are all aware ________ the importance of the environment protection.

15. His opinion is different _________ mine.

16. If you don’t pay attention _________ the teacher, you won’t understand the lesson.

17. I’m not familiar______ his name, but his face seems familiar_____ me.

18. We were very grateful_______ our friends for all of their assistance.

19. No one knew precisely what would happen ______ a human being in space.

20..How would the mind deal ______ the psychological tension?

21. I’m good________ English, but I’m bad______ Mathematics.

22. Mrs. Brown is often worried__________ money.

23. Her parents are very pleased_________ her French.

24. I’m not interested ___________ politics.

25. I’m bit short_________ money. Can you lend me some?

26. I was delighted___________ the present you gave me.

27. She was sad because he was very rude_________ her.

28. She was very angry_________ Tom.

29. Fred is capable________ doing better work than he is doing at present.

30. You get bored___________ doing the same thing every day.

31. Thank you. It was very kind________ you to help me.

32. Mr. Green is responsible ________hiring employees.

33. There's really no need for you to be afraid________ the examination.

34. Ken was proud________ his good marks on the English.

35. My plan is similar_______ yours, but it is different__________ Ken's.

36. Pierre said he had become quite fond_______ American hamburgers.

37. That fashion magazine is full______ advertising for women's clothes.

38. Thin gloves aren't very suitable___________ that kind of work.

39. They were happy_______ the results of the election.

40. Y. Gagarin lifted _______ into space aboard the Vostok 1 _____ 9.07 a.m. Moscow time _______ 12th April, 1961.

41. If you want to lose weight, you must go ________ a diet.

42. You should learn ________ heart all the new words and try to use them in the context.

43. We have been learning English ________ five years.

44.Can you send it to me _______ fax?

45. She's never satisfied _________ what she has got.

46. She wanted to borrow some books ______ him but she was shy _______ asking.

47. They succeeded ______escaping______ the burning house.

48. I don't approve ______ your smoking. I wish you would give ______ that habit.

49. Do you think we'll find a solution ______ the problem?

50. I must try and look ______ my notes before the exam.

51. He admitted having opened the suitcase _______ asking its owner.

52. Opening the parcel, he was surprised _______ what he saw.

53. She insisted ________ him wearing the red tie.

54. The teacher tried to explain the new formula________ his students.

55. The English contest organized ________ our teachers is an annual event in my school.

56. The participants must find ________ all the answers in order to go in the next round.

57. Are you excited____________ going on holiday next week?

58. She said to me "why don't you relax ________a while?"

59. ________ the end of the film, the heroine was reunited with her family.

60. On behalf ________ our group, he made a speech at the meeting.

61. Have you washed your hands _________having lunch.

62. He was accused _________ having stolen a car.

63. Thank you very much _________ inviting me to your party.

64. We could not play soccer due _________the bad weather.

65. If you don't want to watch TV. Turn it _________, please.

66. He is retired. He lives ________ his pension.

67. He's getting bored _______ learning _________ heart.

68. The bomb went _______ killing several by-standers.

69. They cancelled the flight because ________ the storm.

70. The local people are very hospitable _________ strangers.

71. Why were you absent ________ class this morning?

72. In English lessons we always speak _____________ English.

73. When I bought the house, my sister helped me _______ with a loan.

74. Your father is very kind __________David.

75. Your plan is similar _____________his.

76. She is accustomed _______________getting up early.

77. This area is rich______________ oil.

78. Are you acquainted ______________ this man?

79. It was very nice ___________ him to give me a lift.

80. Smoking is harmful____________ our health.

81. Mary always take good care ________her children.

82. Our study is very important__________ our future and useful __________ our country.

83. Why don't you ask _________a pay increase?

84. Don't shout ________the child when he makes a mistake.

85. Ken prefers Chinese food ________French food.

86. How long have they been working _________the company?

87. He wore a hat, which made him look _________a spy.

88. I think your mother should let you make ________your own mind.

89. The pens made ____________ plastic are very cheap .

90. Many of the stories are based ________ rumor.

91. Was your friend successful________ getting a loan from the bank?

92. If you look __________ the book, you can find what you need.

93. You should make use __________ the books you have.

94. She was very upset__________ the news of her father's death.

95. How would the body react ______ the extreme changes in temperature?

96. We congratulate you ______ your successful flight.

97. The American people shared ______ the Soviet people their satisfaction for the safe flight.

98. Most of the streets were named ______ national heros.

99. China became the third country in the world to be able to independently carry _______manned space flights.

100. He was in orbit around the Earth ______ a speed of more than 17,000 miles per hour.

Đáp án

1. up

2. down

3. up

4. down

5. up

6. after

7. off

8. off

9. for

10. about

11. back

12. with

13. for

14. of

15. from

16. to

17. with

18. to

19. to

20. with

21. at/at

22. about

23. with

24. in

25. of

26. with

27. to

28. with

29. of

30. with

31. of

32. for

33. of

34. of

35. to

36. of

37. of

38. for

39. with

40. off / at / on

41. on

42. by

43. for

44. by

45. with

46. from/ of

47. in / from

48. of

49. to

50. through

51. without

52. at

53. on

54. to

55. for

56. out

57. about

58. for

59. at

60. of

61. before

62. of

63. for . of

64. to

65. off

66. on

67. with/by

68. off

69. of

70. to

71. from

72. in

73. out

74. to

75. to

76. to

77. in

78. with

79. of

80. to

81. of

82. for/ for

83. for

84. at

85. to

86. for

87. like

88. up

89. of

90. on

91. in

92. through

93. of

94. about

95. to

96. on

97. with

98. after

99. out

100. at

Xem thêm:

➢ [Ngữ pháp] các chủ điểm ngữ pháp TOEIC quen thuộc

➢ [Ngữ pháp] Cấu trúc as long as và những cấu trúc thường gặp

➢ [Ngữ pháp] cấu trúc Each other và những cấu trúc thường gặp

Tin tức khác

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Xem tiếng Anh như một sở thích, việc học sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều

Hãy xem việc học tiếng Anh như một cuộc vui chơi với nhiều kiến thức bổ ích, đừng quá đặt nặng vấn đề thành tích. Bởi suy nghĩ cho cùng ngôn ngữ thuộc về bản năng của mỗi người, phải thoải mái thì mới tìm ra cách tiếp thu tốt nhất cho mình.

870TOEIC

“Kiên trì chăm chỉ” sẽ nhất định đạt được mục tiêu của mình

Chỉ một bí quyết đơn giản nhưng cần có sự nổ lực cùng lòng quyết tâm mạnh mẽ “chăm chỉ và đặt tâm vào việc học” cô bạn Quỳnh Như đã chạm tay đến cột mốc 855 điểm TOEIC, cao hơn cả mục tiêu ban đầu đặt ra là 800. Hãy cùng lắng nghe bí quyết của cô nàng sinh viên Y dược này nhé!

855 TOEIC

Vừa đi làm vừa đi học vẫn tự tin cán đích 855 TOEIC

Vóc người nhỏ nhắn với giọng nói nhẹ nhàng, thoạt nhìn không ai nghĩ cô gái Hồng Nhung là một lập trình viên IT của công ty nổi tiếng FPT software. Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp với hầu hết dự án nước ngoài nên tiếng anh là điều kiện bắt buộc. Nhung tự nhận xét mình khá tự tin với nền tảng ngữ pháp và có thể giao tiếp cơ bản với đối tác, tuy nhiên trong các dự án lớn hoặc họp mặt trực tiếp cùng đối tác thì khả năng giao tiếp và khả năng nghe hiểu của bạn lại rất hạn chế. Vì muốn thay đổi bản thân để có cơ hội thăng tiến tốt hơn, Nhung tìm ngay cho mình một khóa luyện thi TOEIC cấp tốc với mong muốn cải thiện các kĩ năng mà bạn còn thiếu sót.

855 TOEIC

Lựa chọn đúng phương pháp, Nguyễn Tiểu My bứt phá 890đ TOEIC sau 2 khóa

Thực ra mục tiêu ban đầu của em khi theo học tại Anh ngữ Ms Hoa là để hoàn thành yêu cầu chứng chỉ Toeic 600 tại đại học, tuy nhiên với niềm hăng say ngoại ngữ kèm sự chỉ dạy nhiệt tình từ thầy Hữu Mạnh đã giúp em đạt được số điểm cao ngoài mong đợi

890 TOEIC

Khối A thì sao, vẫn tăng 400 TOEIC điểm chỉ sau 2 tháng

Nguyễn Thị Huyền, cô gái xuất sắc đạt 905 TOEIC sau khóa tại Ms Hoa đã chia sẻ bí quyết của mình, vô cùng đơn giản nhưng ít người làm được: chỉ cần kiên trì.

905 TOEIC

Trao niềm tin đúng nơi, nhận trái ngọt đúng lúc

Dù là dân khối D nhưng Thủy Tiên lại không đam mê tiếng Anh bằng hai môn Toán và Ngữ Văn, kiến thức ngoại ngữ chỉ dừng lại ở mức trung bình nên với yêu cầu đầu ra tại đại học Luật tp. HCM là 600 TOEIC, cô nàng không đủ tự tin khi tự ôn thi một mình. Mãi đến khi nghe bạn bè bàn tán về việc IIG Việt Nam sẽ chính thức thay đổi format đề thi TOEIC từ 2019, sau một hồi được tư vấn kĩ càng Thủy Tiên quyết định đến Ms Hoa Toeic để “chọn mặt gửi vàng”.

800 TOEIC

Cô gái 18 tuổi và hành trình chinh phục điểm cao TOEIC chỉ sau 1 khóa học

Dù mới bước vào cánh cửa đại học vài tháng nhưng cô bạn Lý Nguyệt Hà đã thêm vào bảng thành tích của mình chứng chỉ TOEIC 810, với niềm đam mê ngoại ngữ mãnh liệt cộng phương pháp học tập đúng đắn, Nguyệt Hà đã chinh phục được số điểm đáng ngưỡng mộ. Hãy cùng tìm hiểu câu chuyện của bạn ấy nhé!

810 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27