Đào tạo TOEIC 4 kỹ năng uy tín tại Việt Nam

Quy đổi điểm TOEIC mới nhất: Các trường xét TOEIC Hà Nội


Quy đổi điểm TOEIC đang trở thành một trong những phương án được nhiều trường đại học sử dụng trong tuyển sinh. Tại Hà Nội, một số trường chấp nhận chứng chỉ TOEIC để quy đổi điểm môn Ngoại ngữ, xét tuyển kết hợp hoặc cộng điểm ưu tiên tùy theo phương án tuyển sinh.

Vậy các trường xét TOEIC Hà Nội gồm những trường nào? Điểm TOEIC bao nhiêu thì được xét tuyển và bảng điểm TOEIC được quy đổi ra sao? Cùng Ms Hoa TOEIC cập nhật thông tin mới nhất dưới đây.

I. Quy đổi điểm TOEIC là gì?

Quy đổi điểm TOEIC là việc trường đại học sử dụng kết quả chứng chỉ TOEIC để chuyển thành điểm môn Ngoại ngữ, điểm xét tuyển hoặc điểm cộng theo quy định riêng.

Không có một bảng điểm TOEIC chung áp dụng cho tất cả các trường. Chẳng hạn, Đại học Kinh tế Quốc dân sử dụng TOEIC 4 kỹ năng để quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong phương thức xét tuyển kết hợp, trong khi Học viện Kỹ thuật Mật mã sử dụng TOEIC để cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Vì vậy, khi tìm hiểu TOEIC xét tuyển đại học, thí sinh cần quan tâm đến 3 yếu tố:

  • Trường có chấp nhận chứng chỉ TOEIC hay không.
  • Yêu cầu TOEIC 2 kỹ năng hay 4 kỹ năng.
  • TOEIC được quy đổi điểm, cộng điểm hay sử dụng trong xét tuyển kết hợp.

XEM THÊM:

Cấu trúc đề thi TOEIC

Lệ phí thi TOEIC

II. Bảng điểm TOEIC gồm những gì? Cách đọc bảng điểm TOEIC

Sau khi hoàn thành bài thi, thí sinh sẽ nhận được bảng điểm TOEIC thể hiện kết quả theo từng kỹ năng. Hiểu cách đọc bảng điểm sẽ giúp bạn biết chính xác điểm số của mình và xác định mức độ đáp ứng yêu cầu học tập, tốt nghiệp hoặc tuyển dụng.

1. Bảng điểm TOEIC Reading & Listening

Với bài thi TOEIC Listening & Reading, bảng điểm thể hiện 3 thông tin chính:

  • Listening Score: điểm kỹ năng Nghe, từ 5 - 495 điểm.
  • Reading Score: điểm kỹ năng Đọc, từ 5 - 495 điểm.
  • Total Score: tổng điểm Listening và Reading, từ 10 - 990 điểm.

Thang điểm TOEIC Reading tương đương số câu trả lời đúng

Thang điểm TOEIC Listening tương đương số câu trả lời đúng

2. Bảng điểm TOEIC Speaking & Writing

Nếu tham gia bài thi TOEIC Speaking & Writing, bảng điểm sẽ thể hiện kết quả riêng của từng kỹ năng:

  • Speaking: từ 0 - 200 điểm.
  • Writing: từ 0 - 200 điểm.

Do đó, khi sử dụng TOEIC để xét tuyển đại học hoặc đáp ứng chuẩn đầu ra, bạn cần kiểm tra kỹ trường yêu cầu TOEIC 2 kỹ năng hay TOEIC 4 kỹ năng.

III. Các trường xét TOEIC tại Hà Nội

Hiện nay, nhiều trường đại học và học viện tại Hà Nội sử dụng chứng chỉ TOEIC theo các hình thức như quy đổi điểm tiếng Anh, xét tuyển kết hợp, cộng điểm khuyến khích hoặc cộng điểm ưu tiên. Mức điểm TOEIC và cách quy đổi cũng có sự khác nhau giữa từng trường.

Dưới đây là danh sách các trường xét TOEIC Hà Nội được tổng hợp theo thông tin tuyển sinh và bảng quy đổi tương ứng.

1. Đại học Kinh tế Quốc dân

Đại học Kinh tế Quốc dân sử dụng TOEIC trong phương thức xét tuyển kết hợp và quy đổi chứng chỉ thành điểm tiếng Anh.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

LR 785; S 160; W 150 

8,0 

LR 840; S 160; W 160 

8,5 

LR 890; S 170; W 170 

9,0 

LR 945; S 180; W 180 

9,5 

LR 965+; S 190+; W 190+ 

10 

Thí sinh cần đáp ứng đồng thời yêu cầu về điểm Listening & Reading (LR), Speaking (S) và Writing (W) theo từng mức.

2. Đại học Bách khoa Hà Nội

Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng chứng chỉ TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh và cộng điểm khuyến khích theo thang điểm 100.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 

8,0 

10

L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-156 

8,5 

20

L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-163 

9,0 

30

L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-170 

9,5 

40

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ 

10 

50

3. Trường Đại học Thương mại

Trường Đại học Thương mại áp dụng TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh và cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

LR 440; SW 240 

8,5

5

LR 560; SW 260 

9,0

7,5

LR 680; SW 280 

9,5

10

LR 780; SW 300 

10

13

LR 830+; SW 320+ 

10

15

4. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội sử dụng TOEIC để cộng điểm khuyến khích cho thí sinh đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc.

Điểm TOEIC

Điểm khuyến khích

LR 785-825 

8

LR 830-885 

10

LR 890-940 

12

LR 945+ 

15

5. Học viện Kỹ thuật Mật mã

Học viện Kỹ thuật Mật mã áp dụng chứng chỉ TOEIC để cộng điểm ưu tiên.

Điểm TOEIC

Điểm khuyến khích

LR 650-745 

5

LR 750-845 

10

LR 850+ 

15

6. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội sử dụng TOEIC để cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm khuyến khích

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 

5

L 400-485; R 385-450; S 160-170; W 150-170 

10

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ 

15

7. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội sử dụng TOEIC trong phương thức xét tuyển kết hợp và quy đổi điểm tiếng Anh.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

L 360; R 345; S 150; W 140 

8,0

L 400; R 385; S 160; W 150 

8,5

L 430; R 400; S 170; W 160 

9,0

L 460; R 431; S 170; W 170 

9,5

L 490; R 455; S 180; W 180 

10

8. Trường Đại học Thủy lợi

Trường Đại học Thủy lợi sử dụng TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh và cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

LR 641-700 

8,0

2

LR 701-770 

8,5

4

LR 771-840 

9,0

6

LR 841-900 

9,5

8

LR 901+ 

10

10

9. Học viện Phụ nữ Việt Nam

Học viện Phụ nữ Việt Nam sử dụng TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh và cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-… 

7,0

0,25

L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-… 

8,0

0,5

L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-… 

9,0

0,75

L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-… 

9,5

1,0

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+  

10

1,5

10. Trường Đại học Lâm nghiệp

Đại học Lâm nghiệp sử dụng TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

LR 501-700 

8,5

LR 701-750 

9,0

LR 751-800 

9,5

LR 801-900 

9,75

LR 900+ 

10

11. Học viện Tòa án

Học viện Tòa án sử dụng TOEIC để cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm khuyến khích

LR 550-565; SW 240 

5

LR 570-590; SW 250 

6

LR 595-615 

7

LR 620-640; SW 260 

8

LR 645-665 

9

LR 670-680; SW 270 

10

LR 685-705; SW 280 

11

LR 710-730 

12

LR 735-755; SW 290 

13

LR 760-780; SW 300 

14

LR 785+; SW 310+ 

15

12. Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) sử dụng TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh và cộng điểm khuyến khích.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

LR 550; S 120; W 120 

8,0

1

LR 785; S 160; W 160 

8,5

2

LR 860; S 165; W 165 

9,0

3

LR 940; S 170; W 170 

9,5

4

LR 985+; S 200; W 200 

10

5

13. Trường Đại học Lao động - Xã hội

Đại học Lao động - Xã hội sử dụng chứng chỉ TOEIC để quy đổi điểm tiếng Anh.

Điểm TOEIC

Điểm quy đổi

L 175-179; R 175-179; S 70-74; W 70-74 

7,9

L 180-199; R 180-199; S 75-79; W 75-79 

7,5

L 200-249; R 200-249; S 80-89; W 80-89 

8,0

L 250-299; R 250-299; S 90-99; W 90-99 

8,5

L 300-349; R 300-349; S 105-119; W 105-119 

9,0

L 350-399; R 350-399; S 120-134; W 120-134 

9,5

L 400+; R 400+; S 135+; W 135+ 

10

IV. TOEIC xét tuyển đại học cần lưu ý điều gì?

1. Kiểm tra TOEIC 2 kỹ năng hay 4 kỹ năng

Đây là yếu tố rất quan trọng. Một số trường yêu cầu đầy đủ Listening, Reading, Speaking và Writing, trong khi một số nơi có cách áp dụng khác.

2. Không tự áp dụng bảng quy đổi TOEIC của trường khác

Ví dụ, TOEIC 600 không mặc nhiên được quy đổi thành cùng một mức điểm ở NEU, TMU, HNUE hay các trường khác.

3. Kiểm tra thời hạn chứng chỉ

Một số trường yêu cầu chứng chỉ còn hiệu lực tại thời điểm xét tuyển hoặc quy định cụ thể về ngày cấp chứng chỉ. Vì vậy, cần đọc kỹ thông báo tuyển sinh của năm 2026.

4. Phân biệt quy đổi điểm và cộng điểm

Quy đổi TOEIC có thể được thực hiện theo nhiều cách:

  • Quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ.
  • Dùng trong xét tuyển kết hợp.
  • Cộng điểm khuyến khích.
  • Cộng điểm ưu tiên theo quy định riêng.

Không nên hiểu tất cả các trường hợp đều là “TOEIC được quy đổi thành điểm 10”.

V. Kết luận

Quy đổi điểm TOEIC đang được nhiều trường đại học tại Hà Nội sử dụng trong tuyển sinh với nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, bảng điểm TOEIC và cách quy đổi TOEIC ở mỗi trường không giống nhau. Vì vậy, thí sinh nên xác định trường, ngành và phương thức xét tuyển trước khi đặt mục tiêu điểm TOEIC và chuẩn bị hồ sơ.

Nếu bạn chưa biết nên đặt mục tiêu điểm TOEIC bao nhiêu hoặc cần xây dựng lộ trình phù hợp với yêu cầu của trường, hãy đăng ký tư vấn cùng Ms Hoa TOEIC để được hỗ trợ và định hướng chi tiết.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY

Bài viết liên quan