Đào tạo TOEIC 4 kỹ năng uy tín tại Việt Nam

Quy đổi điểm TOEIC: Danh sách các trường đại học xét TOEIC toàn quốc mới nhất


Quy đổi điểm TOEIC đang ngày càng được nhiều trường đại học sử dụng trong tuyển sinh và đánh giá năng lực tiếng Anh. Tuy nhiên, mỗi trường có thể áp dụng mức điểm và cách quy đổi khác nhau theo từng phương thức, ngành hoặc chương trình đào tạo.

Vậy các trường đại học xét TOEIC năm 2026 gồm những trường nào? TOEIC bao nhiêu điểm được quy đổi? Đâu là mức điểm TOEIC đầu ra đại học phổ biến? Cùng Ms Hoa TOEIC tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

I. Quy đổi điểm TOEIC là gì?

Quy đổi điểm TOEIC là việc trường đại học chuyển kết quả chứng chỉ TOEIC sang điểm môn Tiếng Anh hoặc điểm xét tuyển theo quy định riêng của trường.

Hiện nay, các trường phải xây dựng quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển theo hướng bảo đảm mức độ tương đương về yêu cầu đầu vào. Vì vậy, không có một bảng quy đổi điểm TOEIC chung áp dụng cho tất cả trường đại học.

Lưu ý: TOEIC có thể được sử dụng để quy đổi điểm, xét tuyển kết hợp hoặc cộng điểm tùy trường. Thí sinh cần kiểm tra đúng đề án tuyển sinh của trường và ngành đăng ký.

XEM THÊM:

Thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC

Cấu trúc đề thi TOEIC

II. Các trường đại học xét TOEIC năm 2026

Dưới đây là một số trường tiêu biểu đang sử dụng chứng chỉ TOEIC trong tuyển sinh 2026:

Khu vực miền Bắc

Trường đại học

Phương thức xét tuyển

Điểm TOEIC

Điểm tiếng Anh quy đổi

Điểm cộng

Đại học Kinh tế Quốc dân

Xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm tiếng Anh

LR 785; S 160; W 150 

8,0 

 

LR 840; S 160; W 160 

8,5 

 

LR 890; S 170; W 170 

9,0 

 

LR 945; S 180; W 180 

9,5 

 

LR 965+; S 190+; W 190+ 

10 

 

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Quy đổi điểm tiếng Anh, cộng điểm khuyến khích (thang 100) 

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 

8,0 

10

L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-156 

8,5 

20

L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-163 

9,0 

30

L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-170 

9,5 

40

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ 

10 

50

Trường Đại học Thương mại

Quy đổi điểm tiếng Anh, cộng điểm khuyến khích

LR 440; SW 240 

8,5

5

LR 560; SW 260 

9,0

7,5

LR 680; SW 280 

9,5

10

LR 780; SW 300 

10

13

LR 830+; SW 320+ 

10

15

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 

Cộng điểm khuyến khích cho thí sinh đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc 

LR 785-825 

 

8

LR 830-885 

 

10

LR 890-940 

 

12

LR 945+ 

 

15

Học viện Kỹ thuật Mật mã 

Cộng điểm ưu tiên 

LR 650-745 

 

5

LR 750-845 

 

10

LR 850+ 

 

15

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 

Cộng điểm khuyến khích 

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 

 

5

L 400-485; R 385-450; S 160-170; W 150-170 

 

10

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ 

 

15

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 

Xét tuyển kết hợp; quy đổi điểm tiếng Anh 

L 360; R 345; S 150; W 140 

8,0

 

L 400; R 385; S 160; W 150 

8,5

 

L 430; R 400; S 170; W 160 

9,0

 

L 460; R 431; S 170; W 170 

9,5

 

L 490; R 455; S 180; W 180 

10

 

Trường Đại học Thủy lợi 

Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 641-700 

8,0

2

LR 701-770 

8,5

4

LR 771-840 

9,0

6

LR 841-900 

9,5

8

LR 901+ 

10

10

Học viện Phụ nữ Việt Nam 

Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh 

L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-… 

7,0

0,25

L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-… 

8,0

0,5

L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-… 

9,0

0,75

L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-… 

9,5

1,0

L 490+; R 455+; S 180+; W 180+  

10

1,5

Trường Đại học Lâm nghiệp 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 501-700 

8,5

 

LR 701-750 

9,0

 

LR 751-800 

9,5

 

LR 801-900 

9,75

 

LR 900+ 

10

 

Học viện Tòa án 

Cộng điểm khuyến khích 

LR 550-565; SW 240 

 

5

LR 570-590; SW 250 

 

6

LR 595-615 

 

7

LR 620-640; SW 260 

 

8

LR 645-665 

 

9

LR 670-680; SW 270 

 

10

LR 685-705; SW 280 

 

11

LR 710-730 

 

12

LR 735-755; SW 290 

 

13

LR 760-780; SW 300 

 

14

LR 785+; SW 310+ 

 

15

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 

Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 550; S 120; W 120 

8,0

1

LR 785; S 160; W 160 

8,5

2

LR 860; S 165; W 165 

9,0

3

LR 940; S 170; W 170 

9,5

4

LR 985+; S 200; W 200 

10

5

Trường Đại học Lao động - Xã hội 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 175-179; R 175-179; S 70-74; W 70-74 

7,9

 

L 180-199; R 180-199; S 75-79; W 75-79 

7,5

 

L 200-249; R 200-249; S 80-89; W 80-89 

8,0

 

L 250-299; R 250-299; S 90-99; W 90-99 

8,5

 

L 300-349; R 300-349; S 105-119; W 105-119 

9,0

 

L 350-399; R 350-399; S 120-134; W 120-134 

9,5

 

L 400+; R 400+; S 135+; W 135+ 

10

 

Trường Đại học Đông Á 

Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 405-445 

7,0

0,25

LR 450-600 

8,0

0,5

LR 605-780 

8,5

0,75

LR 785-860 

9,0

1,0

LR 865-900 

9,5

1.25

LR 905+ 

10

1,5

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 650; S 150; W 150 

8,0

 

LR 785; S 160; W 150 

8,5

 

LR 840; S 160; W 160 

9,0

 

LR 890; S 170+; W 170+ 

9,5

 

LR 945+; S 180+; W 180+ 

10

 

Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ 

Xét tuyển kết hợp; quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 650-699 

8,0

 

LR 700-749 

8,5

 

LR 750-799 

9,0

 

LR 800-849 

9,5

 

LR 850+ 

10

 

Các mức trên được tổng hợp từ phương án tuyển sinh 2026 và các nguồn cập nhật tuyển sinh; điều kiện cụ thể có thể khác theo từng ngành hoặc đối tượng.

Khu vực miền Trung

Trường đại học

Phương thức xét tuyển

Điểm TOEIC

Điểm tiếng Anh quy đổi

Điểm cộng

Trường Đại học Luật - Đại học Huế 

Cộng điểm xét tuyển 

L 275-325; R 275-325; S 120-130; W 120-130 

 

0,5

L 330-395; R 330-385; S 140-150; W 140 

 

0,75

L 400-445; R 390-420; S 160-170; W 150-160 

 

1,0

L 450-490; R 425-450; S 180; W 170 

 

1,25

L 495+; R 455+; S 190+; W 190+ 

 

1,5

Trường Đại học Tây Nguyên 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 275; R 275; S 120; W 120 

6,5

 

L 303; R 303; S 129; W 129 

7,0

 

L 331; R 331; S 137; W 137 

7,5

 

L 359; R 359; S 146; W 146 

8,0

 

L 386; R 386; S 154; W 154 

8,5

 

L 414; R 414; S 163; W 163 

9,0

 

L 442; R 442; S 171; W 171 

9,5

 

L 470+; R 470+; S 180+; W 180+ 

10

 

Trường Đại học Duy Tân

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 400+; R 385+; S 160+; W 150+ 

8.0-9.0

 

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 275; R 275; S 120; W 120 

8,0

 

L 300; R 300; S 140; W 140 

8,5

 

L 325; R 325; S 160; W 160 

9,0

 

L 350; R 350; S 180; W 180 

9,5

 

L 375+; R 375+; S 200; W 200 

10

 

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 360-399; R 350-384; S 150-159; W 140-… 

5,,0

 

L 400-429; R 385-409; S 160-169; W 150-… 

5,5

 

L 430-459; R 410-434; S 170-174; W 160-… 

6,0

 

L 460-489; R 435-454; S 175-179; W 170-… 

6,5

 

L 490; R 455-469; S 180-189; W 180-189 

7,0

 

L 495; R 470-484; S 190-194; W 190-194 

7,5

 

L 495; R 485-495; S 195+; W 195+ 

8,0

 

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 275-325; R 275-325; S 120-130; W 120-… 

8,0

0.5

L 330-395; R 330-385; S 140-150; W 140 

8,5

0,75

L 400-445; R 390-420; S 160-170; W 150-… 

9,0

1,0

L 450-490; R 425-450; S 180; W 170 

9,5

1,25

L 495; R 455-495; S 190+; W 180+ 

10

1,5

Một số trường khác có thể chấp nhận TOEIC như một chứng chỉ ngoại ngữ trong phương án xét tuyển riêng.

Khu vực miền Nam

Trường đại học

Phương thức xét tuyển

Điểm TOEIC

Điểm tiếng Anh quy đổi

Điểm cộng

Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP. HCM 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 570-680; SW 310-329 

8,0

 

LR 685-780; SW 330-359 

8,5

 

LR 785-830; SW 360-379 

9,0

 

LR 835-900; SW 380-389 

9,5

 

LR 905+; SW 390+ 

10

 

Học viện Hàng không Việt Nam 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 650; S 130; W 130 

7,5

 

LR 700; S 150; W 150 

8,0

 

LR 750; S 150; W 150 

8,5

 

LR 775; S 160; W 160 

9,0

 

LR 800; S 170; W 170 

9,5

 

LR 850+; S 180+; W 180+ 

10

 

Trường Đại học Văn Lang 

Xét tuyển hồ sơ năng lực; quy đổi điểm tiếng Anh  

LR 550-625; SW 200-235 

5,0

 

LR 630-705; SW 240-250 

6,0

 

LR 710-780; SW 260-280 

7,0

 

LR 785-835; SW 290-300 

8,0

 

LR 840-895; SW 310-330 

9,0

 

LR 900-940; SW 340-350 

9,5

 

LR 945+; SW 360+ 

10

 

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển 

LR 450-520 

7,0

0,25

LR 525-595 

8,0

0,5

LR 600-840 

8,5

1,0

LR 845-900 

9,5

1,25

LR 905+ 

10

1,5

Trường Đại học Tôn Đức Thắng 

Quy đổi điểm tiếng Anh; điều kiện tiếng Anh cho chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế 

LR 550+; S 120+; W 120+ 

7,0

 

LR 600+; S 160+; W 150+ 

8,0

 

LR 650+; S 170+; W 160+ 

8,5

 

LR 700+; S 175+; W 165+ 

9,0

 

LR 800+; S 180+; W 170+ 

10

 

LR 850+; S 185+; W 175+ 

10

 

LR 900+; S 190+; W 180+ 

10

 

Trường Đại học Công Thương TP. HCM 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

L 250-270; R 250-270; S 100-115; W 100-115 

6,0

 

L 275-325; R 275-325; S 120-140; W 120-140 

7,0

 

L 330-375; R 330-375; S 145-160; W 145-160 

8,0

 

LR 380-425; SW 165-180 

9,0

 

L 430+; R 430+; S 185+; W 185+ 

10

 

Trường Đại học Bạc Liêu 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 550; S 120; W 120 

6,0

 

LR 610; S 130; W 130 

6,5

 

LR 675; S 140; W 140 

7,0

 

LR 730; S 150; W 150 

7,5

 

LR 785; S 160; W 150 

8,0

 

LR 840; S 160; W 160 

8,5

 

LR 890; S 170; W 170 

9,0

 

LR 945; S 180; W 180 

9,5

 

LR 965+; S 190+; W 190+ 

10

 

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. HCM (HUFLIT) 

Quy đổi điểm tiếng Anh 

LR 550 

6,0

 

LR 600 

7,0

 

LR 650 

8,0

 

LR 700 

9,0

 

LR 750+ 

10

 

Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP. HCM) 

Cộng điểm khuyến khích (thang điểm 100) 

LR 550-565; SW 240 

 

20

LR 570-590; SW 250 

 

23

LR 595-615; SW 250 

 

26

LR 620-640; SW 260 

 

29

LR 645-665; SW 260 

 

32

LR 670-680; SW 270 

 

35

LR 685-705; SW 280 

 

38

LR 710-730; SW 280 

 

41

LR 735-755; SW 290 

 

44

LR 760-780; SW 300 

 

47

LR 785+; SW 310+ 

 

50

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 

Cộng điểm khuyến khích 

L 275-399; R 275-384; S 120-159; W 120-149 

 

0,5

L 400+; R 385+; S 160+; W 150+ 

 

1,0-1,5

III. TOEIC xét tuyển đại học và chuẩn đầu ra TOEIC có giống nhau không?

Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

TOEIC xét tuyển đại học

Là việc sử dụng chứng chỉ TOEIC trước khi nhập học để:

  • Quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh.
  • Xét tuyển kết hợp.
  • Cộng điểm hoặc ưu tiên theo quy định.
  • Đáp ứng điều kiện của một phương thức tuyển sinh.

Chuẩn đầu ra TOEIC

Là yêu cầu tiếng Anh mà sinh viên cần đạt trước khi tốt nghiệp. Mức điểm TOEIC ra trường phụ thuộc vào từng trường, ngành và chương trình đào tạo.

Chẳng hạn, một số trường có thể yêu cầu TOEIC Listening & Reading, trong khi chương trình khác yêu cầu cả 4 kỹ năng Listening, Reading, Speaking và Writing. Các bảng tổng hợp hiện nay cho thấy mức chuẩn đầu ra rất khác nhau giữa các trường.

XEM THÊM: Chuẩn đầu ra TOEIC tại các trường đại học

IV. Những lưu ý khi xem bảng quy đổi điểm TOEIC

Trước khi sử dụng chứng chỉ TOEIC để đăng ký xét tuyển, hãy kiểm tra:

  • Trường có chấp nhận TOEIC hay không.
  • TOEIC 2 kỹ năng hay 4 kỹ năng được sử dụng.
  • Mức điểm tối thiểu của từng kỹ năng.
  • TOEIC được quy đổi điểm, cộng điểm hay xét tuyển kết hợp.
  • Thời hạn của chứng chỉ.
  • Ngành/chương trình có áp dụng điều kiện riêng hay không.
  • Bảng quy đổi chính thức được trường công bố cho năm tuyển sinh.

V. Câu hỏi thường gặp về quy đổi điểm TOEIC

TOEIC bao nhiêu điểm thì được xét tuyển đại học?

Không có một mức điểm chung. Mỗi trường và phương thức xét tuyển có yêu cầu riêng, từ khoảng 440 TOEIC 4 kỹ năng ở một số phương án đến 785 L&R kèm Speaking và Writing ở các phương án có yêu cầu cao hơn.

TOEIC 2 kỹ năng có được dùng để xét tuyển đại học không?

Một số trường chấp nhận TOEIC Listening & Reading, nhưng cũng có trường yêu cầu TOEIC 4 kỹ năng. Thí sinh cần kiểm tra yêu cầu cụ thể trong đề án tuyển sinh của trường.

TOEIC xét tuyển đại học có cần còn hạn không?

Thông thường, trường sẽ quy định thời điểm cấp chứng chỉ được chấp nhận. Vì vậy, thí sinh nên kiểm tra thời hạn chứng chỉ TOEIC và điều kiện về ngày cấp trong thông báo tuyển sinh của trường.

TOEIC ra trường cần bao nhiêu điểm?

Tùy từng trường và chương trình đào tạo. Một số trường yêu cầu TOEIC L&R, trong khi một số chương trình yêu cầu cả 4 kỹ năng.

VI. Khóa học luyện thi TOEIC tại Ms Hoa TOEIC

Để luyện thi TOEIC hiệu quả, người học cần một lộ trình rõ ràng, phương pháp phù hợp và tài liệu được cập nhật theo xu hướng đề thi mới nhất. Tại Ms Hoa TOEIC, học viên được định hướng lộ trình theo mục tiêu điểm số, kết hợp giữa xây dựng kiến thức nền tảng, phát triển kỹ năng và luyện đề.

Điểm nổi bật của khóa học:

  • Giáo trình tự biên soạn, tích hợp ma trận xác suất ra đề, giúp học đúng trọng tâm và hạn chế học lan man.
  • Phương pháp xử lý riêng cho từng Part Listening & Reading, giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác khi làm bài.
  • Weekly Revision & Exam Master giúp củng cố kiến thức định kỳ, hệ thống lại nội dung đã học và làm quen với áp lực phòng thi.
  • TOEIC Error Log hỗ trợ ghi nhận và phân tích lỗi sai, giúp người học hạn chế lặp lại lỗi trong quá trình luyện đề.
  • Hệ thống LMS với kho bài luyện theo từng Part, Full Test và AI hỗ trợ Speaking & Writing, giúp học viên chủ động luyện tập mọi lúc.

Lộ trình học TOEIC tại Ms Hoa TOEIC

VII. Kết luận

Quy đổi điểm TOEIC mang lại thêm một lựa chọn cho thí sinh trong quá trình xét tuyển đại học. Tuy nhiên, các trường đại học xét TOEIC có quy định rất khác nhau về mức điểm, kỹ năng, cách quy đổi và điều kiện đi kèm.

Nếu đang chuẩn bị thi TOEIC, bạn nên xác định trước mục tiêu xét tuyển đại học hay TOEIC ra trường, sau đó lựa chọn mức điểm và lộ trình học phù hợp. Đặc biệt, hãy ưu tiên kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức của trường trước khi sử dụng chứng chỉ để đăng ký xét tuyển.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY

Bài viết liên quan