Anh ngu ms hoa thay the cho ms hoatoeic
Luyện thi TOEIC, học TOEIC 4 kỹ năng Ms Hoa TOEIC
CHUYÊN GIA LUYỆN THI TOEIC

Bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (CÓ ĐÁP ÁN)

11/12/2018

Trước khi bắt đầu luyện các dạng bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn hãy đọc lại định nghĩa và công thức cơ bản về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này nhé.

Một số bài viết liên quan:

➣  Tổng hợp các dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành  (CÓ ĐÁP ÁN)

Tổng hợp bài tập thì tương lai tiếp diễn và hoàn thành tiếp diễn

Bài tập phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

I. ĐỊNH NGHĨA/ CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

– It had been rainingvery hard for two hours before it stopped.

– They had been working very hard before we came.

S + hadn’t + been + V-ing

CHÚ Ý:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

– My father hadn’t been doing anything when my mother came home.

– They hadn’t been talkingto each other when we saw them.

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– Had they been waitingfor me when you met them?

Yes, they had./ No, they hadn’t.

– Had she been watchingTV for 4 hours before she went to eat dinner?

Yes, she had./ No, she hadn’t.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

> > > Xem bài thêm: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - full cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

II. BÀI TẬP THỰC HÀNH THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Bài tập thực hành

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  us

3. Yesterday, my brother said he  (stop) ……………………………smoking for 2 months.

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

6. The man (pay) ………………………….. for his new car in cash.

7. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hardall day.

2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….

3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) ……………….

4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ……………….

5. When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

Bài 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain. We had been playing for half an hour when it started to rain.

2. I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I suddenly realized that I was in the wrong restaurant. I …. for 20 minutes when I … the wrong restaurant.

3. Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down. At the time the factory … , Sarah … there for five years.

4. I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting. The orchestra … when …… This time make your own sentence:

5. I began walking along the road. I ….. when …..

Bài 4: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.

2. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

3. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)

4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

6. Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

7. When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

2. Đáp án bài tập thực hành

Bài 1:

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

- had been waiting (Khi tôi đến, họ vẫn đang đợi tôi. Họ thực sự rất tức giận với tôi.)

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  us.

- had been running (Chúng tôi chạy dọc theo tuyến phố được khoảng 40 phút thì chiếc xe đột nhiên dừng lại ngay trước chúng tôi.)

3. Yesterday, my brother said he  (stop) ……………………………smoking for 2 months.

- had been stopping (Hôm qua, anh trai của tôi nói rằng anh ấy đã bỏ không hút thuốc lá được 2 tháng rồi.

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

- had been painting (Ai đó đã sơn căn phòng bởi vì mùi sơn vẫn rất nồng nặc khi tôi bước vào phòng.)

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

- had been talking (Họ đã nói chuyện trên điện thoại khi mưa trút xuống.)

6. When we came , the boy (sing) ………………………….. loudly for 2 hours.

- had been singing (Lúc chúng tôi đến thì cậu bé đã hát rất to liên tục trong 2 tiếng đồng hồ rồi)

7. I (have) ………………………………….lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

- had been having (Cho tới thời điểm những người khác bước vào nhà hàng thì tôi ăn trưa được 20 phút rồi.)

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

- had been raining

Bài 2:

2.  They’d been playing football

3.  I’d been looking forward to it

4.  She’d been dreaming

5.  He’d been watching a film

Bài 3:

2. I’d been waiting for 20 minutes when I realised that I was in the wrong restaurant.

3.  At the time the factory closed down, Sarad had been working there for five years.

4. The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting.

5. I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stopped just behind me.

Bài 4:

2.  was walking

3.  had been running

4.  were eating

5.  had been eating

6.  was looking

7.  was waiting … had been waiting

III. MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. The storm destroyed the sandcastle that we (build)
A. Had been building
B. Had built
C. Built
D. Building
2. He (not / be) to Cape Town before 1997.
A. Not be
B. Had not be
C. Had not been
D. Had been
3. We (sleep) for 12 hours when he woke us up.
A. Had been sleeping
B. Had slept
C. Slept
4. They (wait) at the station for 90 minutes when the train finally arrived.
A. Had waited
B. Had been waiting
C. Had wait
D. Waited
5. When she went out to play, she (do / already) her homework.
A. Had already done
B. Have already done
C. Already done
D. Has already done
6. My brother ate all of the cake that our mum (make).
A. Had made
B. Had been making
C. Made
7. The doctor took off the plaster that he (put on) six weeks before.
A. Has put on
B. Had put on
C. Had been putting on
8. We (look for) her ring for two hours and then we found it in the bathroom.
A. Had looked
B. Had looking
C. Had been looking
D. Looked
9. (you / finish) your homework before you went to the cinema?
A. Have you finished
B. Had you finished
C. Did you finishe
10. (why / you / clean) the bathroom before you bathed the dog?
A. Why had you cleaned
B. Why you had cleaned
C. Why cleaned you had
11. (you / have) breakfast before you came here?
A. Had had you
B. Had you had
C. Did you have
D. Do you have
12. (she / find) a place to stay when she went to Boston?
A. Had she found
B. Had she find
C. Did she find
13. (where / she / live) before she moved to Chicago?
A. Where did she live
B. Where had she lived
C. Where had she live
14. I (not / walk) for a long time, when it suddenly began to rain.
A. Did not walk
B. Had not been walking
C. Had not walked
D. Walked
15. How long (learn / she) English before she went to London?
A. Had she learned
B. Had she been learning
C. Had she learn
D. She leared
16. Frank Sinatra caught the flu because he (sing) in the rain too long.
A. Had been singing
B. Had sang
C. Had sung
D. Had singing
17. He (drive) less than an hour when he ran out of petrol.
A. Had been driving
B. Had driving
C. Had drived
D. Drived
18. They were very tired in the evening because they (help) on the farm all day.
A. Had been helped
B. Had been helping
C. Helped
19. I (not / work) all day; so I wasn't tired and went to the disco at night.
A. Had not been working
B. Had worked
C. Had not worked
D. Had not been worked
20. They (cycle) all day so their legs were sore in the evening.
A. Had been cycle
B. Had been cycling
C. Had cycled
D. Had been cycled

Có thể bạn quan tâm:

Trọn bộ khái niệm, cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

Chiến lược ẵm trọn TOEIC listening fomat mới

Chinh phục mọi level TOEIC reading fomat mới

 

Tin tức khác

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Xem tiếng Anh như một sở thích, việc học sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều

Hãy xem việc học tiếng Anh như một cuộc vui chơi với nhiều kiến thức bổ ích, đừng quá đặt nặng vấn đề thành tích. Bởi suy nghĩ cho cùng ngôn ngữ thuộc về bản năng của mỗi người, phải thoải mái thì mới tìm ra cách tiếp thu tốt nhất cho mình.

870TOEIC

“Kiên trì chăm chỉ” sẽ nhất định đạt được mục tiêu của mình

Chỉ một bí quyết đơn giản nhưng cần có sự nổ lực cùng lòng quyết tâm mạnh mẽ “chăm chỉ và đặt tâm vào việc học” cô bạn Quỳnh Như đã chạm tay đến cột mốc 855 điểm TOEIC, cao hơn cả mục tiêu ban đầu đặt ra là 800. Hãy cùng lắng nghe bí quyết của cô nàng sinh viên Y dược này nhé!

855 TOEIC

Vừa đi làm vừa đi học vẫn tự tin cán đích 855 TOEIC

Vóc người nhỏ nhắn với giọng nói nhẹ nhàng, thoạt nhìn không ai nghĩ cô gái Hồng Nhung là một lập trình viên IT của công ty nổi tiếng FPT software. Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp với hầu hết dự án nước ngoài nên tiếng anh là điều kiện bắt buộc. Nhung tự nhận xét mình khá tự tin với nền tảng ngữ pháp và có thể giao tiếp cơ bản với đối tác, tuy nhiên trong các dự án lớn hoặc họp mặt trực tiếp cùng đối tác thì khả năng giao tiếp và khả năng nghe hiểu của bạn lại rất hạn chế. Vì muốn thay đổi bản thân để có cơ hội thăng tiến tốt hơn, Nhung tìm ngay cho mình một khóa luyện thi TOEIC cấp tốc với mong muốn cải thiện các kĩ năng mà bạn còn thiếu sót.

855 TOEIC

Lựa chọn đúng phương pháp, Nguyễn Tiểu My bứt phá 890đ TOEIC sau 2 khóa

Thực ra mục tiêu ban đầu của em khi theo học tại Anh ngữ Ms Hoa là để hoàn thành yêu cầu chứng chỉ Toeic 600 tại đại học, tuy nhiên với niềm hăng say ngoại ngữ kèm sự chỉ dạy nhiệt tình từ thầy Hữu Mạnh đã giúp em đạt được số điểm cao ngoài mong đợi

890 TOEIC

Khối A thì sao, vẫn tăng 400 TOEIC điểm chỉ sau 2 tháng

Nguyễn Thị Huyền, cô gái xuất sắc đạt 905 TOEIC sau khóa tại Ms Hoa đã chia sẻ bí quyết của mình, vô cùng đơn giản nhưng ít người làm được: chỉ cần kiên trì.

905 TOEIC

Trao niềm tin đúng nơi, nhận trái ngọt đúng lúc

Dù là dân khối D nhưng Thủy Tiên lại không đam mê tiếng Anh bằng hai môn Toán và Ngữ Văn, kiến thức ngoại ngữ chỉ dừng lại ở mức trung bình nên với yêu cầu đầu ra tại đại học Luật tp. HCM là 600 TOEIC, cô nàng không đủ tự tin khi tự ôn thi một mình. Mãi đến khi nghe bạn bè bàn tán về việc IIG Việt Nam sẽ chính thức thay đổi format đề thi TOEIC từ 2019, sau một hồi được tư vấn kĩ càng Thủy Tiên quyết định đến Ms Hoa Toeic để “chọn mặt gửi vàng”.

800 TOEIC

Cô gái 18 tuổi và hành trình chinh phục điểm cao TOEIC chỉ sau 1 khóa học

Dù mới bước vào cánh cửa đại học vài tháng nhưng cô bạn Lý Nguyệt Hà đã thêm vào bảng thành tích của mình chứng chỉ TOEIC 810, với niềm đam mê ngoại ngữ mãnh liệt cộng phương pháp học tập đúng đắn, Nguyệt Hà đã chinh phục được số điểm đáng ngưỡng mộ. Hãy cùng tìm hiểu câu chuyện của bạn ấy nhé!

810 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27