Anh ngu ms hoa thay the cho ms hoatoeic
Luyện thi TOEIC, học TOEIC 4 kỹ năng Ms Hoa TOEIC
CHUYÊN GIA LUYỆN THI TOEIC

BÍ QUYẾT HACK ĐIỂM PART 5 TOEIC SIÊU NHANH

04/12/2018

Part 5 không khó như Part 7 nhưng nếu nắm được các phương pháp làm bài hiệu quả thì chỉ mất trung bình 3s cho 1 câu hỏi. Bài viết này sẽ giúp bạn “bỏ túi” những tuyệt chiêu hữu ích để vượt qua Part 5 thần tốc

 

Xem thêm:

➤ PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TOEIC PART 2: QUESTION & RESPONSE

➤ PHƯƠNG PHÁP HỌC TOEIC PART 1: MÔ TẢ TRANH

➤ Meeting Indioms (Part 3)

CẤU TRÚC PART 5 TOEIC

Part 5

40 câu (101 - 140)

Về từ loại

12 - 13 câu

Về từ vựng

11 - 13 câu

Còn lại (các chủ đề về thì, từ nối, mệnh đề quan hệ..)

14 – 16 câu

► Đánh giá chung về Part 5

Với những câu hỏi ngắn và không yêu cầu tổng hợp thông tin thì Part 5 được đánh giá là “dễ nhai” hơn Part 7 rất nhiều. Đặc điểm của Part 5 là câu hỏi có thể phân loại được, từ vựng thường xuyên xuất hiện lặp đi lặp lại theo một số chủ đề thì việc học và nâng cao Part này không quá khó khăn.

Tuy nhiên muốn làm tốt phần này, các em không chỉ nắm vững ngữ pháp và từ vựng, mà quan trọng hơn phải biết phân bổ thời gian làm bài hợp lý để không mất quá nhiều thời gian. Bạn nên sử dụng tối da là 20 phút để hoàn thành part này (trung bình 20 - 25s/ 1 câu hỏi)

TỔNG CÁC DẠNG BÀI TRONG PART 5

Một mẹo nhỏ khi làm Part 5 là nên nhìn trước và sau chỗ trống để xác định được từ loại của vị trí cần điền. Nếu câu này thuộc dạng từ loại hoặc giới từ thì chúng ta có thể chọn được luôn đáp án mà không cần biết nội dung của câu đó. Nếu không xác định được đáp án thì chúng ta lại sử dụng kỹ năng skim thần thánh để xem câu có thuộc cấu trúc nào không:

Nếu vẫn không tìm được đáp án thì trường hợp còn lại – câu hỏi rơi vào dạng Meaning, chúng ta phải dịch nghĩa để tìm đáp án đúng.

► Loại 1: Meaning: 

Các đáp án cho sẵn tương đối giống nhau về mặt nào đó, có thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau.Ví dụ: transfer, transmit, transport, transplant … hay hearly, hardly, handly, healthy … Loại này thì ko có cách nào khác ta phải biết hoặc đoán nghĩa các từ hoặc nhìn trong câu xem có cụm nào hay đi với nhau không.

Ex1: This fax from Mr. Stevens was _______ at 11 a.m Eastern Standard Time.

A. Transplanted

B. Transferred

C. Transported

D. Transmitted

Đáp án chính xác ở đây là Transmitted (send electronic signal)

Ex2: The tourist information center helps travelers easily .....famous landmarks.
A. remind
B. locate
C. guide
D. advance

Đáp án B

Giải thích: Remind sb of sth/ remind sb to do sth

Mởi rộng: Help sb do sth: giúp ai làm gì
Locate + somewhere (v): định vị

Guide sb to do sth

>> Xem thêm: 

 

► Loại 2: Preposition – Giới từ 

Về việc lựa chọn giới từ để điền phụ thuộc vào phía trước và sau chỗ trống. Phần này cũng ko có cách nào khác ngoài việc học thuộc các cụm hay đi với nhau. Ví dụ eligible for, contribute to, interested in…

Ex1: All written proposals must comply ___ Wallnut Food’s internal document guidelines.
A. By
B. For
C. To
D. With

Đáp án chính xác ở đây là Comply with sth: tuân thủ theo

Ex2: Mr. Skane is worried...the increasing price of vegetables since he just recently opened a sandwich shop.
A. Of
B. In
C. Through
D. About

Đáp án D

Giải thích: Tobe worried about sth: lo lắng về việc gì

 

>>Hạ gục toàn bộ từ vựng Part 5: Cuốn cấu trúc câu Tiếng Anh - The Windy

► Loại 3: Word form – từ loại 

Đây là phần gỡ điểm, khi gặp những câu dạng này chỉ cần chọn đáp án luôn. Câu hỏi chủ yếu thuộc các phần ngữ pháp sau:

- Prep + N/V-ing: sau giới từ là danh từ hoặc V-ing

We are proud to announce their upcoming....in an event whose purpose is to educate attendees on e-mail management tools.
A. Participation
B. Participated
C. Participating
D. Participate

Đáp án A

Giải thích: Cụm từ phổ biến: Sb’s participation in: sự tham gia của ai vào...

- a/the + (adv + adj + N) = a/the + N phrase. Trước danh từ là tính từ, trước tính từ là trạng từ. Ở đây người ta có thể bỏ trống hoặc adv, hoặc adj để mình chọn từ loại điền vào chỗ trống.

Many fans were shocked when the team captain, John Turner, signed a two-year contract with a.... team for an undisclosed amount.
A. rival
B. partial
C. renewed
D. contrasting

Đáp án: A

Giải thích: Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người -> loại B,C. Nói về đối thủ cạnh tranh chúng ta chọn “rival”.

- To be + adv + V-ed / V-ing (giữa be và p.p/ V-ing là trạng từ). Thực ra ở đây Present Participle (hay V-ing) hoặc Past Participle (Hay còn gọi V-ed) đóng vai trò làm tính từ, trước tính từ ta cần 1 trạng tư bổ nghĩa cho tính từ đó. Trong câu V-ing là tính từ mang nghĩa chủ động: gây ra, đem lại. VD: Interesting news: tin tức đem lại sự thú vị cho mọi người. Còn V-ed mang nghĩa bị động. VD: I’m interested in: tôi (cảm thấy) thích thú về….

Khi làm câu dạng này ta phải đặt ra câu hỏi: “ing hay ed?” tương đương với việc ở đây ta cần 1 tính từ mang nghĩa chủ động hay bị động?

-  adv + Verb hoặc Verb + adv. Xung quanh động từ ta cần 1 trạng tư bổ nghĩa, tuy nhiên không phải lúc nào trạng từ cũng đứng sau động từ mà đôi khi trạng từ có thể đứng trước động từ.

The organizing committee decided to allocate specific tasks to members to achieve its goals more.......
A. effective
B. effect
C. effectiveness
D. effectively

Đáp án C

Giải thích: Dấu hiệu: produce sth -> đã có động từ và tân ngữ, vậy theo sau có thể là 1 adv. Có more...with -> chọn adv

Từ vựng bổ sung: Make it possible to do sth: làm cho nó có khả thi để làm gì.
Progess: sự tiến bộ
Input (n): đầu vào
Output (n): sản lượng

- Các động từ Causative:

Loại 1: Chủ động: S + Make, Have, Let + SB + DO something.

S + V khác Make/Have/Let + SB + TO DO something.

Ex: I let her go

Loại 2: bị động:

S + Causative Verb + O + Past Participle

Ex: I had my car fixed.

- Một loại nữa cũng nằm trong nhóm điền word form đó là câu điều kiện

Type 1: If do, will do. (điều kiện có thật ở hiện tại)

Type 2: if did, would do (điều kiện ko có thật ở hiện tại)

Type 3: if had done, would have done (điều kiện ko có thật ở quá khứ).

Thường thì người ta bỏ trống chỗ điền động từ và ta phải xem câu điều kiện này ở loại mấy để điền.

- Cấu trúc: the first, the second, the last ….. to do (chính là một dạng của Mệnh đề quan hệ rút gọn – reduced form)

► Loại 4: Connecting Words và Adver-clause Markers 

Coordinators: For, and, nor, but, or, yet, so. Khi làm ta cần đọc hiểu => mối quan hệ giữa 2 vế => lựa chọn từ cần điền thích hợp.

Correlative Conjunctions: Both … and; not only…. but also; either … or, neither…nor. Loại này ko khó, chỉ cần liếc qua câu & chỗ trống, sau đó liếc qua câu trả lời là có thể điền được từ nối còn lại. Ví dụ người ta cho ‘neither…..’ và ta phải chọn ‘nor’ để hoàn thành câu.

Adver-clause Markers:

Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Loại này muốn làm tốt ta phải dịch hiểu mối quan hệ 2 vế => chọn từ cần điền.

Because/since, Although/though/Even though/While/Whereas; if, unless, Whether … or…/ so that/ in order that;  so adj that + Clause

Because of/Due to + Noun/V-ing

Despite/In spite of + Noun/V-ing

Loại này khi làm cần chú ý sau chỗ trống là N/V-ing hay là mệnh đề – clause để chọn từ nối thích hợp.

► Loại 5: Điền đại từ quan hệ Relative Pronoun:

Who, whom, which, what, whose. Khi làm loại này cần lưu ý từ loại của chỗ trống cần điền là gì? ta cần một chủ ngữ hay tân ngữ? hay là sở hữu (whose)?

Xem thêm: 

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) - Cách dùng và bài tập

Cách tránh bẫy đề thi TOEIC - Mệnh đề quan hệ - Phần 1| Anh ngữ Ms Hoa

► Loại 6: Điền Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives 

Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu 

Khi làm loại này ta cần lưu ý chỗ trống là chủ ngữ hay tân ngữ? nếu là tân ngữ thì có phải chính là chủ ngữ đó ko? (đại từ phản thân) hay là tính từ sở hữu … Dạng này tuy ko khó nhưng vẫn nên cẩn thận tránh nhầm lẫn đáng tiếc.

BẪY THƯỜNG GẶP PART 5

Part 5 được xây dựng để kiểm tra từ vựng và ngữ pháp của người học do đó rất nhiều bẫy được “gài” vào. Sau đây là một số bẫy thường xuyên gặp mà các bạn cần phải tránh

► Bẫy về từ loại:

Người học luôn luôn có suy nghĩ rằng, những từ tận cùng đuôi “al” và “tive” là tính từ, từ đó chọn sai đáp an rất đáng tiếc. Thực tế, những danh từ phổ biến nhất đuôi “al” và “tive” như sau:

proposal : bản đề xuất, kiến nghị

Alternative: lựa chọn

Professional: chuyên gia

Representative: người đại diện

Renewal: sự làm mới, sự gia hạn thêm

initiative : sự khởi xướng

Có số ngoại lệ thường xuyên được sử dụng là bẫy trong đề thi TOEIC. Khi bạn nhớ những cấu trúc này sẽ tránh được bẫy đề thi:

Động từ V + đuôi al = Danh từ (arrival)

Danh từ N + đuôi ly = Tính từ (timely)

►Bẫy từ vựng:

Trong tiếng Anh có một số cặp từ gây nhầm lẫn tiêu biểu như: accept (chấp nhận) và except (ngoại trừ); affect (gây ảnh hưởng) và effect (sự ảnh hưởng), hard (khó, chăm chỉ) và hardly (hiếm khi); lose (đánh mất) và loose (rộng, lỏng lẻo); site (vị trí) và sight (tầm nhìn)

Xem thêm: 

Chuỗi video về bẫy từ vựng TOEIC Part 5 của Ms Hoa

► Bẫy tính từ có dạng V_ing hoặc V_ed

Rất nhiều học sinh luôn nhầm lẫn rằng: tính từ đuôi “ing” là sử dụng với người còn tính từ đuôi “ed” sử dụng với vật dụng. Đó chính là nguyên nhân khiến các em mất điểm nhiều vì mắc bãy trong Part 5.

Thực tế, V_ing và V_ed có nghĩa khác nhau như sau:

V_ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện Verb đó

V_ed: tính từ mang nghĩa bị động, nghĩa là chủ ngữ bị một thứ khác thực hiện Verb đó.

Ví dụ:

The dogs were exhausted after a long journey (Những con chó mệt lừ sau một chuyến hành trì dài – nghĩa là những con chó bị tác động, bị chuyến hành trình làm cho mệt lừ)

I think Sarah is an exhausting girl. She never stops talking. (Tôi nghĩ Sarah có thể làm bạn mệt mỏi đấy. Cô ấy chả bao giờ ngừng nói chuyện cả - nghĩa là việc cô ta nói nhiều khiến người khác mệt mỏi, chứ không phải cô ta mệt mỏi)

KINH NGHIỆM LÀM BÀI PART 5

► Thời gian làm bài:

Do tổng thời gian làm bài cho Reading là 75 phút nên thời gian tối ưu để làm Part 5 là 20 – 25 phút (tức trung bình khoảng 20s/câu). Bạn không nên quá sa đà vào những câu khó mà kéo dài thời gian làm bài Part này vì thời gian còn lại để dành cho các Part sau, nhất là Part 7.

► Trình tự làm bài:

Muốn làm nhanh thì đầu tiên cần nhìn vào phía trước và phía sau chỗ trống để xác định từ loại. Tiếp theo nhìn nhanh xuống đáp án. Nếu câu này thuộc dạng “từ loại – word form” hay điền giới từ thì ta có thể điền được luôn. Còn nếu vẫn chưa xác định được phải điền từ gì thì ta skim (liếc nhanh) câu đề bài cho một lần nữa xem có thuộc cấu trúc nào ko? ví dụ Neither …. nor, both…and, have st done …. hay là cụm giới từ…

Nếu vẫn không thuộc dạng này thì có thể câu rơi vào một dạng phổ biến nhất là: meaning, tức là các từ trông na ná giống nhau, ta phải chọn theo nghĩa.

► Tài liệu tham khảo:

Để ghi nhớ và tổng hợp kiến thức về ngữ pháp và từ vựng hay xuất hiện trong Part 5, phương pháp tốt nhất là làm bài tập. Dưới đây là bộ tài liệu bao gồm 100 bài Test và hướng dẫn ẵm trọn điểm Part 5

>> Các em có thể tải bộ tài liệu 100 bài Test TOEIC ẵm trọn Part 5: TẠI ĐÂY

BÀI TẬP KÈM ĐÁP ÁN TỰ LUYỆN

Bài tập

1. At yesterday ‘s meeting, staff members were introduced to Peter Mc Cabe, the recently ___ manager of the Dynasty Hotel in Washington D.C

A. appointing

B. appointment

C. appoint

D. appointed

 

2. Students are ___ to provide indentification before entering the stacks of Macintyre University ‘s library

A. applied

B. required

C. submitted

D. interviewed

 

3. All the information we send and receive on the Internet___ into envelopes called packets that contain the address of the sender and recipient.

A. is put

B. have put

C. have been put

D. has been putting

 

4. To ___ as full – time workers in the future, Exon Company ‘s interns must work at least forty hours per week

A. classify

B. Classified

C. classifying

D. be classified

 

5. ___ accouting measures have helped increase profit margin by 20%

A. improved

B. improving

C. improvement

D. improve

6. Customers who purchase more than 500 dollars worth of items can request an HDTV cable box at no......charge.
A. Additional
B. Addition
C. Adding
D. Additionally

7. One of the most ......consequences of worldwide climate change is the steady rise of sea levels.
A. worry
B. worrying
C. worried
D. worries

8. People unanimously agreed that John would have performed a great deal better under more .... circumstances.
A. favorable
B. favorably
C. favorite
D. favor

9. The information you provide on this questionnaire is strictly......and will not be shared with any other vendors.
A. Potential
B. Concentrated
C. Dedicated
D. Confidential

10. It is.......to store food items in a cool, dry place in order to prevent bacteria growth.
A. Advisable
B. Advisory
C. Advisedly
D. Advise

Đáp án kèm giải thích

1.D

Giải thích: Cần một động từ đóng vai trò tính từ, bổ sung ý nghĩa “manager”

  • Cân nhắc A – apointing và D -appointed
  • Ta cần 1 từ nghĩa “được bổ nhiệm”
  • Chọn đáp án D

2.B

Giải thích: Cần một động từ dạng bị động đi với người

  • Chọn “required” vì cần động từ mang tính bắt buộc

3. A

Giải thích: Chủ ngữ số ít là “information” => loại đáp án C & B

Cần dạng bị động vì chủ ngữ vật “information” nên loại D – have been putting (dạng chủ động của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

4. D

Giải thích: Loại B & C do động từ đứng sau phải ở dạng To – Infinitive

Loại A vì “clarify sth”(cần Object) => sử dụng dạng bị động

5. A

Giải thích: accounting measures have helped => chủ ngữ chính của câu là cụm danh từ accounting measures – biện pháp kế toán

Cần một động từ đóng vai trò là tính từ. Đáp án là improved vì nếu chọn improving thì động từ phải ở dạng  “has helpful”

6. Đáp án A

Giải thích: Cần Adj đứng trước danh từ (charge) tạo thành cụm danh từ. “ending- đuôi” –al -> additional là Adj.

Từ vựng bổ sung: - Additional (adj): bổ sung, phụ
- Charge = fee = cost = rate: chi phí
- In addition: bên cạnh đó, ngoài ra (cụm trạng từ).

7. Đáp án B

Giải thích: Dấu hiệu: One of the most + N (số nhiều) Consequences là N -> trước N cần 1 Adj -> loại A, D. Chúng ta cần 1 tính từ mang tính mô tả, bổ sung tính chất cho N (consequences)

Từ vựng bổ sung: The rise of + N = The increase in sth: sự tăng lên về

8. Đáp án A

Giải thích: Vị trí cần điền: trước danh từ => cần 1 tính từ đứng trước N (circumstances) để bổ nghĩa cho N -> loại B, D.A, C đều là tính từ nhưng: Favorite (yêu thích): không dùng để miêu tả và không hợp nghĩa với câu -> loại

Từ vựng bổ sung: Under any circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào favorable >< b>

9. Đáp án D

Giải thích: Adj đứng sau Tobe và Adv (bổ nghĩa cho Adj theo sau). Dấu hiệu: will not be shared - > chọn D.

Từn vựng bổ sung: Confidential: bảo mật

10. Đáp án A

Giải thích: Dấu hiệu: It is.... -> tính từ. Loại C (adv) và D (v) Loại B vì ở dạng Adj nó chỉ người, và ngoài ra nó được dùng chủ yếu ở dạng N.

Từ vựng bổ sung: 

- Bacteria (n): vi khuẩn
- Advisedly (adv, formal): đã nghĩ rất kĩ về điều vừa làm.
 

Bài viết liên quan:

 

Tin tức khác

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Hành trình xương máu cấp tốc đạt 880 TOEIC

Bắt đầu bước vào năm 3 Đại học, Nguyễn Hoàng Sơn đã ẵm trọn 880 TOEIC để chuẩn bị hành trang ra trường và tìm việc. Ban đầu chỉ vì mục tiêu đạt 600 TOEIC để được điểm cao các học phần Tiếng Anh trong trường ra nhưng may mắn đã mỉm cười với chàng trai chăm chỉ này sau thời gian miệt mài ôn luyện

880TOEIC

Quyết tâm chinh phục đỉnh cao TOEIC, chàng trai Ngoại Thương đạt 900 TOEIC sau 2 khóa học

Sau khi tìm hiểu nhiều nơi, Hiếu nhận thấy Anh ngữ Ms Hoa là địa điểm lí tưởng cho những bạn có quyết tâm chinh phục một số điểm TOEIC cao. Thế nên ngay lập tức Hiếu đã đăng kí học lớp B ở cơ sở Bạch Mai và đạt 900 TOEIC khi chỉ mới năm nhất

900 TOEIC

LAN TRINH – CÔ BẠN TÂN SINH VIÊN VỚI HOÀI BÃO VỀ VIỆC THÔNG THẠO 3 NGOẠI NGỮ

Dù mới đặt chân xuống Sài Gòn chưa đầy 4 tháng, cô bạn Lan Trinh (biệt danh Trinh Tây) đã gặt hái được thành quả đầu đời với 830 điểm Toeic sau 2 khóa học, nhưng đây vẫn chưa phải là đích đến cuối cùng mà Lan Trinh muốn chinh phục.

830 TOEIC

Làm thế nào để ẵm trọn điểm Listening TOEIC khi đi làm bận rộn?

Dù đang cực kỳ bận rộn với guồng quay công việc nhưng học viên Ngô Tiến Thành vẫn dành 3 buổi mỗi tuần để đến Anh ngữ Ms Hoa chinh phục TOEIC. Số điểm tuyệt vời 940 TOEIC với điểm Listening tuyệt đối cực kỳ ấn tượng 495/495 là thành quả ngọt ngào sau những ngày tháng miệt mài học tập tại Anh ngữ Ms Hoa.

785 TOEIC

Cán đích 785 điểm Toeic nhanh chóng chỉ sau 60 ngày

Trước khi bước vào giai đoạn thực tập ở năm cuối đại học, cô bạn Thảo Huỳnh đã nhanh chóng hoàn thiện kĩ năng tiếng Anh của mình để đạt chuẩn đầu ra tại trường ĐH Luật TP HCM với số điểm 785 TOEIC chỉ sau 2 tháng ôn thi.

785 TOEIC

YÊU THÍCH TIẾNG ANH QUA NHỮNG BÀI HÁT, CẬU SINH VIÊN KĨ THUẬT CHINH PHỤC 875 ĐIỂM CHỈ SAU 1 KHÓA HỌC

Như bao cậu sinh viên kĩ thuật khác, Quang Duy cực kì mê game. Nhưng cũng chính đam mê này làm cậu chàng cực kì hứng thú với việc học tiếng anh hơn vì có thể cùng giao lưu với bạn bè năm châu bằng ngôn ngữ thông dụng nhất thế giới. Chỉ sau 2 tháng, Duy cán đích 875 điểm TOEIC vượt xa yêu cầu đầu ra tại đại học.

875 TOEIC

BÍ QUYẾT CHINH PHỤC 495/495 LISTENING CỦA NỮ SINH KINH TẾ LÊ MAI KHANH

Đạt được điểm số 495 trong phần nghe một cách tuyệt đối, cô bạn sinh viên đại học Kinh tế Tp. HCM sinh năm 1997 – Lê Mai Khanh tiết lộ chính sở thích nghe nhạc tiếng Anh và cảm hứng từ những “sứ giả” của Anh ngữ Ms Hoa đã giúp cô bạn chinh phục được cột mốc cao nhất trong kì thi TOEIC.

930 TOEIC
Xem tất cả
01:33:27